Thông tư số 10/2023/TT-BGTVT ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia. Văn bản này quy định chi tiết về việc lập dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia
Các điểm cốt lõi
- là các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan → phải áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này để lập dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia (Điều 2)
- Các đơn vị thực hiện bảo trì đường thủy nội địa theo khối lượng thực tế → phải sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật được duyệt làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán và quyết toán chi phí dịch vụ (Điều 2.4)
- Trong trường hợp bảo trì theo chất lượng thực hiện → định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở xác định mức giá khoán bảo trì; công tác nghiệm thu, thanh toán dựa trên đánh giá kết quả thực hiện quản lý, bảo trì (Điều 2.5)
- Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT và Thông tư số 25/2016/TT-BGTVT về định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa (Điều 3.2)
- Hợp đồng quản lý, bảo trì ký trước khi Thông tư này có hiệu lực → tiếp tục thực hiện đến hết hợp đồng; phần khối lượng bổ sung sau ngày Thông tư có hiệu lực thi hành phải áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật mới (Điều 3.3)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đưa ra cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc lập dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước
- Tác động tiêu cực: Các đơn vị liên quan phải điều chỉnh các hợp đồng đang thực hiện để phù hợp với Định mức kinh tế - kỹ thuật mới; có thể gây ra khó khăn nhất định trong quá trình chuyển đổi
❓ Câu hỏi thường gặp
Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa được áp dụng cho ai?
Áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia (Điều 2)
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023 (Điều 3.1)
Nếu công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo chất lượng thì định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng như thế nào?
Là cơ sở xác định mức giá khoán bảo trì; nghiệm thu, thanh toán dựa trên đánh giá kết quả thực hiện quản lý, bảo trì (Điều 2.5)
Thông tư này bãi bỏ những văn bản nào?
Bãi bỏ Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT và Thông tư số 25/2016/TT-BGTVT (Điều 3.2)
Các hợp đồng quản lý, bảo trì ký trước khi Thông tư này có hiệu lực được xử lý như thế nào?
Tiếp tục thực hiện đến hết hợp đồng; phần khối lượng bổ sung sau ngày Thông tư có hiệu lực thi hành phải áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật mới (Điều 3.3)
Toàn văn
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10/2023/TT-BGTVT |
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông này làm cơ sở lập, phê duyệt dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia.
3. Đối với đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng có thể áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Đối với công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thực hiện bảo trì theo chất lượng thực hiện thì định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để xác định mức giá khoán bảo trì. Công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán thực hiện trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện quản lý, bảo trì theo chất lượng thực hiện.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
2. Bãi bỏ Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và Thông tư số 25/2016/TT-BGTVT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.
3. Đối với hợp đồng quản lý, bảo trì đường thủy nội địa đã được ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng; trường hợp điều chỉnh hợp đồng có bổ sung khối lượng thì phần khối lượng bổ sung áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với các công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia chưa được quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng các định mức tương tự do cơ quan có thẩm quyền ban hành trên nguyên tắc bảo đảm tính kinh tế, kỹ thuật hoặc tổ chức lập, trình Bộ Giao thông vận tải quyết định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.