Thông tư số 10/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong các cơ quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan hành chính cấp trung ương và địa phương.
Đối tượng áp dụng
["Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ","Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh","Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện"]
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan nêu tại Điều 2 phải xây dựng Đề án vị trí việc làm theo quy định tại Thông tư này (Điều 5).
- Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội được quy định cụ thể trong Phụ lục I của Thông tư.
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nêu tại Điều 4.
- Công chức đang giữ ngạch cao hơn so với yêu cầu của vị trí việc làm theo Thông tư này được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương (Điều 6).
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/12/2023.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- "Các cơ quan, tổ chức thuộc ngành lao động, người có công và xã hội sẽ có căn cứ rõ ràng để xây dựng vị trí việc làm cho công chức chuyên ngành"
- "Người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực này sẽ được phục vụ bởi đội ngũ công chức có năng lực phù hợp"
- "Công chức hiện tại giữ ngạch cao hơn yêu cầu của vị trí việc làm mới vẫn được bảo lưu, không bị ảnh hưởng"
- "Việc áp dụng Thông tư này đòi hỏi các cơ quan phải thực hiện nhiều thủ tục phức tạp để xây dựng Đề án vị trí việc làm"
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ quan nào cần tuân theo Thông tư này?
["Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ","Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh","Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện"]
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
05/12/2023.
Nội dung chính của Thông tư là gì?
Hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực cho công chức chuyên ngành lao động, người có công và xã hội.
Công chức hiện tại giữ ngạch cao hơn yêu cầu của vị trí việc làm mới sẽ được xử lý như thế nào?
Được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương (Điều 6).
Các cơ quan cần thực hiện điều gì để tuân thủ Thông tư này?
Xây dựng Đề án vị trí việc làm của mình và gửi cho cơ quan thẩm định để phê duyệt.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội
1. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.
2. Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.
Điều 4. Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội
1. Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực đối với vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Thông tư này, cơ quan, tổ chức nêu tại Điều 2 xây dựng Đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình gửi cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm thẩm định Đề án vị trí việc làm để tiến hành thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với trường hợp công chức đang giữ ngạch công chức cao hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư này thì được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2023.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ,
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: