Thông tư này bãi bỏ một số Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính. Thông tư có hiệu lực từ ngày 21 tháng 3 năm 2026.
Scope of application
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Key points
- Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 12/2018/TT-BTC, 114/2020/TT-BTC, 16/2018/TT-BTC, 18/2018/TT-BTC, 19/2018/TT-BTC và 20/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Bãi bỏ một phần Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 84/2020/TT-BTC.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
🌐 Social impact of this document
- Ngân hàng và tổ chức tín dụng sẽ không còn tuân theo các quy định cụ thể trong các Thông tư bị bãi bỏ, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.
- Các thủ tục hành chính liên quan đến giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng có thể được đơn giản hóa.
❓ Frequently asked questions
Thông tư này bãi bỏ những Thông tư nào?
Thông tư bãi bỏ toàn bộ các Thông tư số 12/2018/TT-BTC, 114/2020/TT-BTC, 16/2018/TT-BTC, 18/2018/TT-BTC, 19/2018/TT-BTC và 20/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đồng thời, bãi bỏ một phần Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 84/2020/TT-BTC.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 21 tháng 3 năm 2026.
Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không còn tuân theo các quy định cụ thể trong các Thông tư bị bãi bỏ, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm gì?
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Thông tư này bãi bỏ những quy định cụ thể nào trong các Thông tư bị bãi bỏ?
Thông tư bãi bỏ toàn bộ các Thông tư số 12/2018/TT-BTC, 114/2020/TT-BTC, 16/2018/TT-BTC, 18/2018/TT-BTC, 19/2018/TT-BTC và 20/2018/TT-BTC. Đồng thời, bãi bỏ một phần Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 84/2020/TT-BTC.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 10/2026/TT-BTC |
Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
THÔNG TƯ
Bãi bỏ một số Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư bãi bỏ một số Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Thông tư
Bãi bỏ toàn bộ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính sau đây:
1. Thông tư số 12/2018/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
2. Thông tư số 114/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2018/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
3. Thông tư số 16/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Thông tư số 18/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô.
5. Thông tư số 19/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
6. Thông tư số 20/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 2. Bãi bỏ một phần Thông tư
Bãi bỏ Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2026.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Ban bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Công báo điện tử; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, ĐCTC (......b). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi |
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.