Quyết định số 100/2007/QĐ-BNN Về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số 72/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định kiểm tra chất lượng thuốc thú y

Quyết định số 100/2007/QĐ-BNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-BNN về kiểm tra chất lượng thuốc thú y. Văn bản này quy định cụ thể hơn về việc nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y và yêu cầu doanh nghiệp phải lập hồ sơ để Cục Thú y thẩm định.

문서 번호100/2007/QĐ-BNN
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Bùi Bá Bổng — Thứ trưởng
업데이트19. 06. 2026
산업Y Tế
분야Chưa Phân Loại
발행일03. 12. 2007
발효일03. 12. 2007
효력 만료일19. 07. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 100/2007/QĐ-BNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-BNN về kiểm tra chất lượng thuốc thú y. Văn bản này quy định cụ thể hơn về việc nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y và yêu cầu doanh nghiệp phải lập hồ sơ để Cục Thú y thẩm định.

적용 범위

[Cục Thú y, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển thuốc thú y]

핵심 사항

  • Doanh nghiệp phải lập hồ sơ và gửi về Cục Thú y trước khi nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y chưa có số đăng ký (Điều 10)
  • Cục Thú y thẩm định và xác nhận vào hồ sơ nhập khẩu trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Điều 10)
  • Bỏ yêu cầu kiểm tra chất lượng đối với từng lô hàng thuốc thú y đã có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (Điều 10)
  • Doanh nghiệp phải cung cấp chứng chỉ kinh doanh mậu dịch tự do, giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm hoặc giấy phép lưu hành sản phẩm khi nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y (Điểm b khoản 2 Điều 11)
  • Bỏ yêu cầu cung cấp hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm khi nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y (Điểm f khoản 2 Điều 11)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp tăng cường quản lý chất lượng thuốc thú y, bảo vệ sức khỏe vật nuôi
  • Góp phần giảm chi phí kiểm tra cho doanh nghiệp khi nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y đã có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp phải cung cấp những giấy tờ gì khi nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y?

Doanh nghiệp phải cung cấp chứng chỉ kinh doanh mậu dịch tự do, giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm hoặc giấy phép lưu hành sản phẩm (Điểm b khoản 2 Điều 11)

Thời gian thẩm định hồ sơ nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y là bao lâu?

Cục Thú y phải thẩm định và xác nhận vào hồ sơ nhập khẩu trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Điều 10)

전문

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 100/2007/QĐ-BNN
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số 72/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định kiểm tra chất lượng thuốc thú y

______________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh thú y ngày 29/4/2004 và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Điều 10, sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 11 như sau:

1. Sửa đổi Điều 10

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"1. Đối với thuốc thú y đã có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam; nguyên liệu, phụ liệu, dung môi, hóa chất làm thuốc thú y khi nhập khẩu không phải kiểm tra chất lượng đối với từng lô hàng. Việc kiểm tra thực hiện theo quy định sau:

a) Kiểm tra định kỳ:

Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế, Cục Thú y tổ chức lấy mẫu thuốc thú y, nguyên liệu tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển để kiểm tra chất lượng;

b) Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi có khiếu nại, tố cáo về chất lượng thuốc thú y hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền".

b) Sửa đổi khoản 2 như sau:

"2. Trước khi nhập khẩu nguyên liệu đã có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam nhưng chưa có số đăng ký; dung môi, phụ liệu, hóa chất làm thuốc thú y, Doanh nghiệp phải lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của bản Quy định này và gửi về Cục Thú y.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y thẩm định và xác nhận vào hồ sơ nhập khẩu để doanh nghiệp làm thủ tục thông quan".

c) Sửa đổi khoản 3 như sau: bỏ khoản 3

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 11

" a) ………………………….

b) Chứng chỉ kinh doanh mậu dịch tự do (Free Sale Certificate - FSC) hoặc giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm (Certificate of a Pharmaceutical Product - CPP) hoặc giấy phép lưu hành sản phẩm (Marketing Authorisation - MA);

…………

f) Bỏ điểm F"

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ.

Điều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Bá Bổng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.