Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề

Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH quy định về Bằng nghề và Chứng chỉ nghề, thay thế các văn bằng cũ trong lĩnh vực dạy nghề. Văn bản này áp dụng cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề hoặc học nghề.

문서 번호1012/1998/QĐ-BLĐTBXH
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Nguyễn Thị Hằng — Bộ trưởng
업데이트21. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 10. 1998
발효일24. 10. 1998
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH quy định về Bằng nghề và Chứng chỉ nghề, thay thế các văn bằng cũ trong lĩnh vực dạy nghề. Văn bản này áp dụng cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề hoặc học nghề.

적용 범위

Người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề hoặc học nghề; Tổng cục Dạy nghề

핵심 사항

  • Người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn được cấp Bằng nghề (Điều 1).
  • Bằng nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm bìa màu đỏ và ruột in các thông tin cụ thể (Điều 2).
  • Người hoàn thành khóa học nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn được cấp Chứng chỉ nghề (Điều 1).
  • Chứng chỉ nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm bìa màu xanh và ruột in các thông tin cụ thể (Điều 3).
  • Bằng nghề và Chứng chỉ nghề thay thế Bằng tốt nghiệp nghề và Chứng chỉ đào tạo cũ (Điều 4).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo ra sự thống nhất trong việc cấp văn bằng cho người học nghề, giúp dễ dàng quản lý.
  • Giúp người lao động có chứng nhận chính thức về kỹ năng nghề nghiệp của mình.
  • Thay thế các văn bằng cũ gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng.

❓ 자주 묻는 질문

Người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề được cấp loại văn bằng nào?

Người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn sẽ được cấp Bằng nghề (Điều 1).

Kích thước của Bằng nghề và Chứng chỉ nghề là bao nhiêu?

Bằng nghề và Chứng chỉ nghề đều có kích thước 10cmx14cm (Điều 2, Điều 3).

전문

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định 96/CP ngày 7/12/1993 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định 90/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ Quyết định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Quyết định 67/1998/QĐ-TTg ngày 26/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đào tạo nghề từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định 33/1998/NĐ-CP ngày 23/5/1998 của Chính phủ về việc thành lập Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Để quản lý thống nhất hệ thống văn bằng, chứng chỉ về dạy nghề; Theo đề nghị của Ông Tổng cục trưởng Tổng Cục dạy nghề,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề để cấp cho người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề, học nghề.

Bằng nghề cấp cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn.

Chứng chỉ nghề cấp cho người hoàn thành khóa học nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn.

Điều 2. Bằng nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm 4 trang; trang 1 và trang 4 là bìa của Bằng; trang 2 và trang 3 là ruột của Bằng.

Bìa Bằng có màu đỏ đậm, phủ nhựa, các chữ in trên bìa màu vàng. Nội dung của trang 1 từ trên xuống dưới như sau: phía trên là dòng chữ: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, ở giữa là chữ: Bằng nghề, Trang 4 không in chữ và hình.

Ruột Bằng có nền màu trắng, hoa văn hình sóng màu xanh nhạt; dòng chữ: Bằng nghề ở trang 2 in màu đỏ tươi, các chữ khác và dòng kẻ màu đen; ở giữa trang 3 có hình quốc huy in chìm. Nội dung cụ thể in trên các trang ruột Bằng theo mẫu số 1 đính kèm Quyết định này.

Điều 3. Chứng chỉ nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm 4 trang; trang 1 và trang 4 là bìa của Chứng chỉ; trang 2 và trang 3 là ruột của Chứng chỉ.

Bìa Chứng chỉ có màu xanh đậm, phủ nhựa, các chữ in trên bìa màu vàng. Nội dung của trang 1 từ trên xuống dưới như sau: phía trên là dòng chữ: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; ở giữa là dòng chữ: Chứng chỉ nghề. Trang 4 không in chữ và hình.

Ruột Chứng chỉ có nền màu trắng, hoa văn hình sóng màu xanh nhạt; dòng chữ: Chứng chỉ nghề ở trang 2 in màu đỏ tươi, các chữ khác và dòng kẻ màu đen; ở giữa trang 3 có hình quốc huy in chìm. Nội dung cụ thể in trên các trang ruột Chứng chỉ theo mẫu số 2 đính kèm Quyết định này.

Điều 4. Bằng nghề và Chứng chỉ nghề nói tại Điều 1 Quyết định này được phát hành thống nhất trong cả nước, thay cho Bằng tốt nghiệp nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 2075/QĐ-THCN-DN ngày 6/10/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chứng chỉ đào tạo của hệ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 1610/QĐ ngày 10/7/1991 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 5. Giao cho Tổng cục Dạy nghề thống nhất quản lý, phát hành Bằng nghề, Chứng chỉ nghề trên phạm vi cả nước.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm chỉ đạo các trường và cơ sở dạy nghề thuộc thẩm quyền quản lý của mình thực hiện Quyết định này./.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)


Nguyễn Thị Hằng

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

1012/1998/QĐ-BLĐTBXH
Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.