Quyết định số 102/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tỷ lệ phí áp dụng đối với cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 2, lớp 7

Quyết định 102/2003/QĐ-BTC quy định tỷ lệ phí tối đa áp dụng đối với cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 2 và lớp 7. Quyết định này chỉ áp dụng cho năm học 2003-2004.

문서 번호102/2003/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Ngọc Tuấn — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Chính
발행일23. 07. 2003
발효일05. 09. 2003
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định 102/2003/QĐ-BTC quy định tỷ lệ phí tối đa áp dụng đối với cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 2 và lớp 7. Quyết định này chỉ áp dụng cho năm học 2003-2004.

적용 범위

Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học.

핵심 사항

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 2 và lớp 7 phải tính tỷ lệ thặng số (thuế giá trị gia tăng) tối đa theo bảng phụ lục kèm theo trên doanh số mua của đơn vị.
  • Tỷ lệ thặng số được áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để cung ứng đến từng trường học có nhu cầu sử dụng dụng cụ, thiết bị dạy học.
  • Đối với ấn phẩm xuất bản (tranh ảnh, bản đồ) thực hiện theo Luật Xuất bản.
  • Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xác định tỷ lệ phí thực tế để thanh toán.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày đăng công báo và chỉ áp dụng cho năm học 2003-2004.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng về chi phí cho đơn vị cung ứng, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
  • Nâng cao chất lượng giáo dục thông qua việc cung cấp đầy đủ dụng cụ, thiết bị dạy học.

❓ 자주 묻는 질문

Tỷ lệ thặng số tối đa là bao nhiêu?

Tỷ lệ thặng số tối đa được quy định trong bảng phụ lục kèm theo quyết định.

Quyết định này áp dụng cho năm học nào?

Quyết định này chỉ áp dụng cho năm học 2003-2004.

Đối tượng chịu trách nhiệm cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học là ai?

Đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tỷ lệ thặng số áp dụng cho loại hình nào?

Tỷ lệ thặng số áp dụng cho dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 2 và lớp 7.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 102/2003/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH 

Về tỷ lệ phí áp dụng đối với cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 2, lớp 7

______________________   

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP, ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi trao đổi với Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ giá Tư liệu sản xuất - Ban Vật giá Chính phủ;

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều1: Nay quy định tỷ lệ phí (thặng số) tối đa (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng đối với dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 2, lớp 7 như bảng phụ lục kèm theo.

Điều 2: Tỷ lệ thặng số quy định tại Điều 1 trên đây được tính trên doanh số mua của đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các đơn vị này có trách nhiệm cung ứng đến từng trường học có nhu cầu sử dụng dụng cụ, thiết bị dạy học.

Riêng đối với các ấn phẩm xuất bản (tranh ảnh, bản đồ) thực hiện theo Luật Xuất bản.

Điều 3: Giao cho Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố xác định tỷ lệ phí thực tế đối với cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 2, lớp 7 để làm căn cứ thanh, quyết toán.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và chỉ áp dụng cho năm học 2003 - 2004. Mọi quy định trước đây trái với quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.

KT. BỘ TRƯỞNG bộ tài chính
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Tuấn
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

102/2003/QĐ-BTC
Quyết định số 102/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tỷ lệ phí áp dụng đối với cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 2, lớp 7
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.