Nghị định số 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Nghị định số 102/2008/NĐ-CP quy định về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Nghị định này tập trung vào việc bảo đảm tính chính xác, kịp thời của dữ liệu và quy định trách nhiệm của các bên liên quan.

Document No.102/2008/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Updated28/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date15/09/2008
Effective date16/10/2008
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 102/2008/NĐ-CP quy định về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Nghị định này tập trung vào việc bảo đảm tính chính xác, kịp thời của dữ liệu và quy định trách nhiệm của các bên liên quan.

Scope of application

Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Key points

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật khi thu thập, lưu trữ và giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường (Điều 9).
  • Nghị định này áp dụng cho việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên môi trường biển và đảo (Điều 1).
  • Các tổ chức, cá nhân phải cung cấp dữ liệu thu thập được cho cơ quan quản lý nếu nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (Điều 9).
  • Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm (Điều 10).
  • Công bố danh mục dữ liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ cộng đồng (Điều 11).

🌐 Social impact of this document

  • Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu thập, quản lý và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường một cách thống nhất.
  • Giảm gánh nặng chi phí đối với các tổ chức, cá nhân khi khai thác và sử dụng dữ liệu (nếu không thuộc ngân sách nhà nước).
  • Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước thông qua việc chia sẻ và trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan.
  • Có thể gây khó khăn cho một số tổ chức, cá nhân khi phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước (Điều 4).
  • Tạo thuận lợi cho cộng đồng và doanh nghiệp trong việc truy cập dữ liệu tài nguyên và môi trường.

❓ Frequently asked questions

Nghị định này áp dụng cho ai?

Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (Điều 2).

Tổ chức, cá nhân phải làm gì khi thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường?

Phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật (Điều 9).

Nếu tổ chức, cá nhân không cung cấp dữ liệu đúng theo Nghị định này sẽ bị xử phạt như thế nào?

Sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây thiệt hại (Điều 20).

Có quy định gì về kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu không?

Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật (Điều 10).

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 23).

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 102/2008/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2008

NGHỊ ĐỊNH

Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 10 tháng 12 năm 1994;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên môi trường biển và đảo (sau đây gọi chung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường); trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải là các bản chính, bản gốc gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường bao gồm:

1. Dữ liệu về đất đai gồm:

a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ phân hạng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; số liệu điều tra về giá đất;

b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

c) Bản đồ địa chính: kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

2. Dữ liệu về tài nguyên nước gồm:

a) Số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất;

b) Số liệu điều tra khảo sát địa chất thủy văn;

c) Các dữ liệu về khai thác và sử dụng tài nguyên nước;

d) Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước quốc tế;

đ) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan;

e) Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước.

3. Dữ liệu về địa chất và khoáng sản gồm:

a) Thống kê trữ lượng khoáng sản;

b) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và các mẫu vật địa chất, khoáng sản;

c) Quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, quy hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản;

d) Bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình và các bản đồ chuyên đề về địa chất và khoáng sản;

đ) Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản, khu vực có khoáng sản đặc biệt, độc hại; các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

e) Báo cáo hoạt động khoáng sản; báo cáo quản lý nhà nước hàng năm về hoạt động khoáng sản;

g) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản.

4. Dữ liệu về môi trường gồm:

a) Các kết quả điều tra, khảo sát về môi trường;

b) Dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học;

c) Dữ liệu, thông tin về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

d) Kết quả về giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

đ) Danh sách, thông tin về các nguồn thải, chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;

e) Các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏi danh sách;

g) Kết quả điều tra, khảo sát về hiện trạng môi trường, chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường;

h) Thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được phép trao đổi;

i) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi trường.

5. Dữ liệu về khí tượng thủy văn gồm:

a) Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn, môi trường không khí và nước, biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ô dôn;

b) Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các loại phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thủy văn;

c) Hồ sơ kỹ thuật của các công trình khí tượng thủy văn;

d) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động khí tượng thủy văn.

6. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ gồm:

a) Hệ quy chiếu quốc gia;

b) Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia; hệ thống điểm đo đạc cơ sở, điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng;

c) Hệ thống ảnh máy bay, ảnh vệ tinh phục vụ đo đạc và bản đồ;

d) Hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ biên giới quốc gia, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ hành chính, bản đồ địa lý tổng hợp và các loại bản đồ chuyên đề khác;

đ) Hệ thống thông tin địa lý;

e) Thông tin tư liệu thứ cấp được hình thành từ các thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ nêu tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này và thông tin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ với các loại thông tin tư liệu khác;

g) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động đo đạc và bản đồ.

7. Dữ liệu tài nguyên môi trường biển và đảo gồm:

a) Dữ liệu về đất có mặt nước biển;

b) Dữ liệu về địa hình đáy biển;

c) Dữ liệu về tính chất cơ lý của nước biển;

d) Dữ liệu về địa chất biển, địa vật lý biển, khoáng sản biển;

đ) Dữ liệu về dầu, khí biển;

e) Dữ liệu về sinh vật biển;

g) Dữ liệu về chất lượng môi trường biển;

h) Dữ liệu về khí tượng, thủy văn biển;

i) Dữ liệu về đảo;

k) Dữ liệu khác liên quan đến tài nguyên, môi trường biển.

8. Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường.

10. Kết quả của các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường.

11. Dữ liệu khác liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 4. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

2. Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan;

3. Bảo đảm tính khoa học, thuận tiện cho khai thác và sử dụng;

4. Bảo đảm tính kịp thời, đầy đủ và có hệ thống;

5. Sử dụng dữ liệu đúng mục đích;

6. Khai thác và sử dụng dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;

7. Tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 5. Chính sách khuyến khích của Nhà nước

Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và hiến tặng các dữ liệu tài nguyên và môi trường do mình thu thập để bảo đảm việc khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong cả nước.

Điều 6. Hợp tác quốc tế về dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Nhà nước có chính sách phát triển hợp tác với các nước, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong việc điều tra, khảo sát, nghiên cứu, chia sẻ, cung cấp các dữ liệu về tài nguyên và môi trường; khuyến khích chia sẻ thông tin liên quan đến dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc tế; phối hợp nghiên cứu, điều tra các dữ liệu, tạo thuận lợi cho việc quản lý, khai thác có hiệu quả các dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc tế.

Chương II

THU THẬP, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 7. Quản lý nhà nước dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Phê duyệt kế hoạch thu thập các dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

3. Quy định về lưu trữ, bảo quản.

4. Quy định chế độ tài chính trong thu thập, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

Điều 8. Thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Hàng năm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) lập, phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chỉ đạo việc thu thập và xử lý các dữ liệu đã thu thập được để xây dựng các bộ dữ liệu.

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc thu thập, lưu trữ và giao nộp dữ liệu.

2. Giao nộp dữ liệu thu thập được cho cơ quan quản lý dữ liệu đối với trường hợp thu thập dữ liệu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi cung cấp dữ liệu không chính xác, gây thiệt hại cho người khai thác, sử dụng dữ liệu.

4. Không được lợi dụng việc cung cấp dữ liệu để sách nhiễu, trục lợi, phát tán các dữ liệu trái với quy định của pháp luật.

5. Được từ chối các yêu cầu về cung cấp dữ liệu trái với quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác liên quan.

Điều 10. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 11. Công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang điện tử của các cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia; các Bộ, ngành công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình tổ chức thu thập; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

3. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm về dữ liệu mà mình công bố và phải tuân theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Điều 12. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Khai thác và sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, trang điện tử do cơ quan quản lý dữ liệu quy định. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hình thức khai thác từ Internet và trang điện tử;

b) Khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu;

c) Khai thác và sử dụng dữ liệu bằng hình thức hợp đồng giữa cơ quan quản lý dữ liệu và bên khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật.

2. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu theo hình thức phiếu hoặc văn bản yêu cầu được thực hiện theo quy định sau:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan quản lý dữ liệu quy định tại Điều 15 Nghị định này;

b) Khi nhận được văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý dữ liệu thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu. Thời hạn cung cấp dữ liệu do các bên thỏa thuận. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng dữ liệu quy định tại Điều 4 Nghị định này;

2. Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng;

3. Trả kinh phí khai thác, sử dụng dữ liệu đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này;

4. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý dữ liệu về những sai sót của dữ liệu đã cung cấp;

5. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng dữ liệu của mình.

6. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp dữ liệu cung cấp dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình.

Điều 14. Kinh phí khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thu thập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp thì không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu, nộp, sử dụng phí khai thác các dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Chính phủ thống nhất quản lý về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình thu thập.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quản lý việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng các dữ liệu về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia.

2. Lập kế hoạch điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong kế hoạch, nhiệm vụ của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Hướng dẫn các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.

4. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia; cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức xây dựng hệ thống quan trắc quốc gia về tài nguyên và môi trường.

6. Biên tập và phát hành cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường 5 năm một lần.

Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của các Bộ, ngành

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm:

1. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo yêu cầu và đặc tính dữ liệu của mình;

2. Lập kế hoạch điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong kế hoạch, nhiệm vụ của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

3. Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu sản phẩm đã được điều tra, thu thập;

4. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình thu thập được;

5. Cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; trao đổi dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình quản lý với các Bộ, ngành khác liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

6. Lưu trữ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã thu thập được.

Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình thu thập được tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Lập kế hoạch điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong kế hoạch, nhiệm vụ của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

3. Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu sản phẩm đã được điều tra, thu thập;

4. Cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia;

5. Cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật;

6. Trao đổi dữ liệu về tài nguyên và môi trường với các Bộ, ngành, địa phương khác theo quy định của pháp luật;

7. Lưu trữ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã thu thập được tại Trung tâm Thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường.

8. Tổ chức chỉ đạo các tổ chức, cá nhân cung cấp và lưu trữ dữ liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 19. Cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc điều tra, thu thập, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường để khai thác, sử dụng có hiệu quả dữ liệu.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Chương V

XỬ LÝ VI PHẠM. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 20. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại dữ liệu về tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trái với quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm hư hỏng, thất thoát dữ liệu về tài nguyên và môi trường, cản trở việc khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 21. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp trong thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

Các dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định sau đây:

1. Đối với những dữ liệu đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu đó cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường hoàn thành chậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với những dữ liệu về tài nguyên và môi trường chưa được nghiệm thu, đánh giá hoặc đang triển khai thực hiện, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đã được Nhà nước cấp kinh phí để điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, nghiệm thu, đánh giá các dữ liệu và đưa vào sử dụng theo quy định của Nghị định này. Thời hạn nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia chậm nhất là 6 tháng kể từ ngày kết thúc dự án, nhiệm vụ.

3. Đối với dự án, đề án, đề tài, chương trình đang triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan quản lý dữ liệu theo quy định của Nghị định này.

4. Đối với các nội dung, nhiệm vụ mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước và Nghị định số 101/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển được tiếp tục thực hiện theo thời hạn đã xác định và phải nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước và Nghị định số 101/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển.

Điều 24. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

(Đã ký)


Nguyễn Tấn Dũng

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 90
13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Expired 52/2005/QH11 Nghị quyết số 52/2005/QH11 Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 In effect 08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 Expired 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 Expired 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired 32/2011/TT-BTNMT Thông tư số 32/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc chất lượng nước mưa In effect 17/2010/TT-BTNMT Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Expired 22/2013/TT-BCT Thông tư số 22/2013/TT-BCT Quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công thương Expired 10/2013/TT-BTNMT Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 In effect 33/2011/TT-BTNMT Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất In effect 09/2013/TT-BTNMT Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 Expired 12/2012/TT-BTNMT Thông tư số 12/2012/TT-BTNMT Sửa đổi một số quy định của quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Expired 09/2012/TT-BTNMT Thông tư số 09/2012/TT-BTNMT Quy định việc cung cấp, trao đổi thông tin và dữ liệu về sinh vật biến đổi gen In effect 12/2013/TT-BTNMT Thông tư số 12/2013/TT-BTNMT Quy định về việc giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa chất, khoáng sản In effect 07/2011/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Expired 08/2011/TT-BTNMT Thông tư số 08/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Expired 01/2011/TT-BTNMT Thông tư số 01/2011/TT-BTNMT Bổ sung khoản 3 Điều 8 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường In effect 29/2011/TT-BTNMT Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa In effect 28/2011/TT-BTNMT Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn In effect 31/2011/TT-BTNMT Thông tư số 31/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển (bao gồm cả trầm tích đáy và sinh vật biển) In effect 30/2011/TT-BTNMT Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất In effect 30/2009/TT-BTNMT Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT Quy định về quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Expired 42/2011/TT-BTNMT Thông tư số 42/2011/TT-BTNMT Quy định Quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về tư liệu môi trường In effect 53/2014/TT-BTNMT Thông tư số 53/2014/TT-BTNMT Quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất In effect 26/2014/TT-BTNMT Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT Ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường In effect 19/2013/TT-BTNMT Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất Expired 34/2013/TT-BTNMT Thông tư số 34/2013/TT-BTNMT Quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường Expired 31/2013/TT-BTNMT Thông tư số 31/2013/TT-BTNMT Ban hành Quy trình nghiệp vụ lưu trữ tài liệu đất đai Expired 33/2013/TT-BTNMT Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai Expired 92/2012/TT-BTC Thông tư số 92/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 110/2008/TT-BTC ngày 21/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ Expired 27/2009/TT-BTNMT Thông tư số 27/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ Expired 11/2013/TT-BTNMT Thông tư số 11/2013/TT-BTNMT Ban hành Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường In effect 18/2013/TT-BTNMT Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính In effect 28/2012/TT-BTNMT Thông tư số 28/2012/TT-BTNMT Quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Expired 04/2013/TT-BTNMT Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Expired 01/2015/TT-BTNMT Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước Expired 07/2009/TT-BTNMT Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường In effect 98/2014/QĐ-UBND Quyết định số 98/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá lưu trữ tài liệu về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 60/2013/QĐ-UBND Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 2031/2012/QĐ-UBND Quyết định số 2031/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Thanh Hóa Expired 1168/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1168/2012/QĐ-UBND Về quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 17/2016/TT-BTNMT Thông tư số 17/2016/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường In effect 49/2013/TT-BTC Thông tư số 49/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ Expired 294/2016/TT-BTC Thông tư số 294/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo In effect 654/2012/QĐ-UBND Quyết định số 654/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu Tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Expired 58/2015/TT-BTNMT Thông tư số 58/2015/TT-BTNMT Quy định thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường In effect 127/2012/QĐ-UBND Quyết định số 127/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 76/2014/QĐ-TTg Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ; xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia Expired 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 40/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 20/09/2016 Quyết định số 20/09/2016 Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre In effect 30/2016/QĐ-UBND Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Expired 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Expired 15/2016/QĐ-UBND Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 162/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 162/2015/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung Điều 1 và Biểu mức thu phí tại Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai Expired 56/2011/QĐ-UBND Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Expired 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 118/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND Về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và điều chỉnh Nghị quyết số 102/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của HĐND tỉnh Đồng Nai Expired 32/2014/QĐ-UBND Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá lưu trữ tài liệu đất đai Expired 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 66/2012/QĐ-UBND Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu In effect 10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Expired 66/2011/QĐ-UBND Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồtrên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai Expired 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Yên Bái In effect 10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 13/2013/QĐ-UBND Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 59/2013/QĐ-UBND Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Expired 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 1562/2011QĐ-UBND Quyết định số 1562/2011QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 21/2012/QĐ-UBND Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 13/2013/QĐ-UBND Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam In effect 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang Expired 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Expired 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường Expired 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 54/2012/QĐ-UBND Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang Expired 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên Expired 01/2014/QĐ-UBND Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Bình Expired
Referenced by 15
10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 In effect 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận Expired 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Expired 12/2010/CT-UBND Chỉ thị số 12 /2010/CT-UBND Về việc triển khai, thực hiện Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 17/2011/TT-BTNMT Thông tư số 17/2011/TT-BTNMT Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) In effect 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận Phú Nhuận In effect 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Quy định mức gia thu một phần việc phí một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 Expired 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻvà sử dụng thông tin, dữ liệu; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2010. Expired 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 12/2010/CT-UBND Chỉ thị số 12/2010/CT-UBND Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired
102/2008/NĐ-CP
Nghị định số 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 30
40/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 118/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND Quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 66/2011/QĐ-UBND Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 56/2011/QĐ-UBND Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” In effect 32/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, THỊ XÃ CHÍ LINH, HUYỆN KINH MÔN Expired 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 162/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 162/2015/NQ-HĐND Về việc quy định một số chính sách phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2017 In effect 59/2013/QĐ-UBND Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND Ban hành Đề án kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận In effect 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối thực hiện cơ chế một cửa về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Expired 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 30/2016/QĐ-UBND Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng Expired 15/2016/QĐ-UBND Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ 30% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo Expired 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an In effect 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Quy định về số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 21/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 13/2013/QĐ-UBND Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 66/2012/QĐ-UBND Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND Quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế công lập thuộc thành phố Đà Nẵng Expired 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý thông tin liên lạc đối với tàu cá hoạt động trên biển của tỉnh Quảng Trị Expired 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Kiểm tra Liên ngành trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội huyện Nhà Bè Expired 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 38-L/CTN Lệnh số 38-L/CTN Công bố Pháp lệnh bảo hộ quyền tác giả; Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông; Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn In effect
Guides 2

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.