Thông tư Quy định về đầu tư, mua sắm trong Công an nhân dân

Thông tư này quy định về đầu tư và mua sắm trong Công an nhân dân, áp dụng cho các đơn vị, địa phương thuộc Bộ Công an. Nội dung chính bao gồm thẩm quyền, phân cấp quyết định, phê duyệt; thủ tục thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư, mua sắm; nguồn vốn, kinh phí và quy định cụ thể về lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/2026, thay thế Thông tư số 35/2025/TT-BCA.

문서 번호102/2026/TT/BCA
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Công An
서명자Đại Tướng Lương Tam Quang — Bộ trưởng
업데이트10. 07. 2026
산업An Ninh Quốc Gia
분야An Ninh Quốc Gia
발행일25. 06. 2026
발효일25. 06. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định về đầu tư và mua sắm trong Công an nhân dân, áp dụng cho các đơn vị, địa phương thuộc Bộ Công an. Nội dung chính bao gồm thẩm quyền, phân cấp quyết định, phê duyệt; thủ tục thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư, mua sắm; nguồn vốn, kinh phí và quy định cụ thể về lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/2026, thay thế Thông tư số 35/2025/TT-BCA.

적용 범위

Công an các đơn vị, địa phương thuộc Bộ Công an và cá nhân, tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư, mua sắm trong Công an nhân dân.

핵심 사항

  • Công an các đơn vị, địa phương được giao thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm với tổng mức đầu tư dưới 90 tỷ đồng;
  • Thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm A, B, C do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định;
  • Lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng theo quy định về đấu thầu;
  • Nghiệm thu, cấp phát, theo dõi tài sản, hàng hóa mua sắm;
  • Kiểm soát, thanh toán kinh phí mua sắm theo dự toán được giao.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản công trong Công an nhân dân;
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị trong việc tuân thủ quy định về thẩm quyền, phân cấp quyết định.

❓ 자주 묻는 질문

Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an đối với đầu tư dự án nhóm A, B, C là gì?

Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chủ trương đầu tư và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho các dự án nhóm A, B, C.

Thủ tục thẩm định dự án đầu tư như thế nào?

Thẩm định được thực hiện theo hình thức cơ quan thẩm định hoặc hội đồng thẩm định. Cơ quan chủ trì thẩm định chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và kết quả thẩm định.

Quy định về lựa chọn nhà thầu như thế nào?

Lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không quá 5 ngày làm việc.

Thời hạn thẩm định dự toán mua sắm chi tiết là bao lâu?

Thẩm định dự toán mua sắm chi tiết không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Công an các đơn vị, địa phương có thể tự quyết định việc mua sắm hàng hóa nào?

Công an các đơn vị, địa phương được tự quyết định việc mua sắm hàng hóa có giá bán do Nhà nước định giá cụ thể theo quy định của pháp luật về giá.

전문

33

 

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số: /2026/TT-BCA

Hà Nội, ngàytháng năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Quy định về đầu tư, mua sắm trong Công an nhân dân

 

 

 

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ;

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch và tài chính

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về đầu tư, mua sắm trong Công an nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định một số nội dung về thẩm quyền, phân cấp, ủy quyền quyết định, phê duyệt trong hoạt động đầu tư, mua sắm; thực hiện hoạt động đầu tư, mua sắm; cấp phát, theo dõi tài sản, hàng hóa; thanh toán kinh phí mua sắm; kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư, mua sắm trong Công an nhân dân.

2. Thông tư này không điều chỉnh:

a) Việc đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình; việc quản lý, cấp phát thanh toán, quyết toán vốn, kinh phí của dự án mua sắm;

b) Việc đầu tư, mua sắm sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân;

c) Việc mua vật tư, nguyên vật liệu, dịch vụ để sản xuất không thuộc trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng sản xuất.

3. Các nội dung về đầu tư, mua sắm chưa được quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công; đấu thầu; ngân sách nhà nước; quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công an các đơn vị, địa phương, gồm:

a) quan Bộ Công an;

b) Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh)

 

2.chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, mua sắm trong Công an nhân dân.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hàng hóa, dịch vụ trong Công an nhân dân là tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý và các hàng hóa (bao gồm cả thuốc), dịch vụ khác.

2. Dự toán mua sắm chi tiết là đề xuất nhu cầu mua sắm khi không lập dự án đầu tư, bao gồm các nội dung về: chủng loại, danh mục hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, tổng kinh phí, yêu cầu kỹ thuật cơ bản, đối tượng thụ hưởng và nội dung khác để triển khaithực hiện mua sắm

3. Đơn vị mua sắm là Công an các đơn vị, địa phương được giao vốn, kinh phí để tổ chức mua sắm.

4. Cơ sở sản xuất trong Công an nhân dân gồm doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ sở sản xuất khác thuộc Công an các đơn vị, địa phương được cơ quan, người có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng sản xuấtsản phẩm phục vụ nhiệm vụ an ninh.

Điều 4. Nguyên tắc đầu tư, mua sắm

1. uân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước và quy định khác có liên quan.

2. chủ trương đầu tư, thiết kế và dự toán của dự án đầu tư, dự toán mua sắm chi tiết, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có), kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.

 

 

. Tổ chức mua sắm phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch vốn, kinh phí được giao, kế hoạch thu, chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với mua thuốc, hóa chất, vật tư sử dụng nguồn thu hoạt động sự nghiệp của bệnh viện).

. Bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức trang bị, nhu cầu sử dụng thực tế; đáp ứng yêu cầu công tác, chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân.

. Chỉ mua sắm hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đáp ứng yêu cầu công tác, chiến đấu.

. Thủ trưởng đơn vị mua sắm được phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư, mua sắm chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Công an về các quyết định của mình. Người được ủy quyền quyết định đầu tư, mua sắm không được ủy quyền tiếp.

 

Điều 5. Nguồn vốn, kinh phí mua sắm

1. Vốn đầu tư phát triển.

2. Kinh phí thường xuyên.

3. Kinh phí dự trữ quốc gia.

4. Kinh phí đặc biệt.

5. Vốn, kinh phí địa phương hỗ trợ.

6. Vốn, kinh phí hợp pháp khác.

Điều 6. Các hoạt động đầu tư, mua sắm

1. Mua sắm theo dự án đầu tư:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, trừ trường hợp không phải thực hiện phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư;

c) Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có);

d) Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế chi tiếtdự toán (đối với dự án hoặc hạng mục đầu tư có thiết kế 2 bước);

đ) Lựa chọn nhà thầu; ký kết, thực hiện hợp đồng;

e) Cấp phát, theo dõi tài sản, hàng hóa mua sắm;

g) Kiểm soát, cấp phát, thanh toán.

2. Mua sắm theo dự toán:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm chi tiết;

b) Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

c) Lựa chọn nhà thầu; ký kết, thực hiện hợp đồng;

d) Cấp phát, theo dõi tài sản, hàng hóa mua sắm;

đ) Kiểm soát, cấp phát, thanh toán.

 

 

 

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Mục 1

THẨM QUYỀN, PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, MUA SẮM

Điều . Mua sắm theo dự án

1. Bộ trưởng Bộ Công an:

a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C theo quy định ;

b) đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C; trừ trường hợp phân cấp, ủy quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu theo quy định

2. Thủ trưởng đơn vị mua sắm:

a) đầu tư dự án có tổng mức đầu tư dưới 90 tỷ đồng; đầu tư các dự án khác khi được Bộ trưởng Bộ Công an giao, ủy quyền;

b) Phê duyệt thiết kế chi tiết, dự toán của dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C;

c) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và các nội dung quy định .

3.

 

 

 

Điều . Mua sắm theo dự toán

1. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc mua sắm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

2. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 2, cấp 3 trực tiếp quan hệ với đơn vị dự toán cấp 1 quyết định việc mua sắm trong dự toán ngân sách Bộ Công an giao

 

 

 

 

3. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 2 và thủ trưởng các đơn vị khác quyết định việc mua sắm trong phạm vi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp giao hoặc ủy quyền.

4. Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ Công an, iám đốc bệnh viện trực thuộc Công an cấp tỉnh quyết định việc mua thuốc, hóa chất, vật tưtừ nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị, phù hợp với mức độ tự chủ tài chính, kế hoạch tài chính hoặc dự toán thu, chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và quy định của pháp luật có liên quan

 

5. Người đứng đầu cơ sở sản xuất trong Công an nhân dân quyết định việc mua sắm vật tư, nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất, gia công sản phẩm phục vụ nhiệm vụ an ninh được cơ quan, người có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng sản xuất, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định khác có liên quan.

6.

 

 

 

Mục 2

CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ, THIẾT KẾ VÀ DỰ TOÁN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN MUA SẮM, KẾ HOẠCH TỔNG THỂ LỰA CHỌN NHÀ THẦU, KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

 

Điều . Chủ trương đầu tư

1. Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, áo cáo đề xuất chủ trương đầu tư:

a) Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an và Công an cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu và đăng ký danh mục dự án đầu tư công trung hạn theo hướng dẫn của Bộ Công an gửi Cục Kế hoạch và tài chính để báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo. Khi được cấp có thẩm quyền đồng ý, Cục Kế hoạch và tài chính thông báo để Công an các đơn vị, địa phương lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

b) Trường hợp phát sinh nhu cầu đầu tư quan trọng, cấp bách sau thời điểm kế hoạch đầu tư công trung hạn của Bộ Công an được duyệt, Công an các đơn vị, địa phương đăng ký bổ sung danh mục dự án đầu tư công gửi Cục Kế hoạch và tài chính để báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo. Khi được cấp có thẩm quyền đồng ý, Cục Kế hoạch và tài chính thông báo để Công an các đơn vị, địa phương lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

2. Căn cứ lập áo cáo nghiên cứu tiền khả thi, áo cáo đề xuất chủ trương đầu tư:

a) Quy hoạch ngành quốc gia, chương trình, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

b) Thông báo của Cục Kế hoạch và tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Thực trạng trang thiết bị hiện có;

d) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị; yêu cầu nhiệm vụ công tác, chiến đấu thực tế;

đ) Tài liệu thuyết minh cơ sở xác định sơ bộ tổng mức đầu tư.

3. Nội dung áo cáo nghiên cứu tiền khả thi, áo cáo đề xuất chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định ầu tư công và quy định khác có liên quan.

Nội dung đề xuất về phương án thiết kế được tích hợp trong áo cáo nghiên cứu tiền khả thi, áo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Một dự án có thể áp dụng đồng thời hai phương án thiết kế (thiết kế một bước, thiết kế hai bước theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều Thông tư này) để phù hợp với nội dung đầu tư; trường hợp áp dụng hai phương án thiết kế, phải đề xuất rõ phương án thiết kế tương ứng với hạng mục đầu tư cụ thể.

4. Điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư được thực hiện theo và quy định khác có liên quan.

 

Điều . Dự án đầu tư

. Nội dung áo cáo nghiên cứu khả thi dự án thực hiện theo tư công và các quy định có liên quan.

. Điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo quy định tư công và các quy định khác có liên quan.

. Đối với dự án quy định tại điểm a khoản 2 Thông tư này:

a) Trường hợp hạng mục đầu tư của dự án có yêu cầu đồng bộ, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân, lấy ý kiến đơn vị thuộc Bộ Công an về nội dung thiết kế của hạng mục đó trước khi

b) Các đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

 

Điều . Thiết kế dự án

1. Thiết kế một bước là thiết kế chi tiết, được tích hợp trong áo cáo nghiên cứu khả thi dự án và được áp dụng với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Thiết kế hai bước:

a) Gồm thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết. Thiết kế cơ sở được tích hợp trong áo cáo nghiên cứu khả thi dự án. Thiết kế chi tiết phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế cơ sở được phê duyệt;

b) Thiết kế hai bước áp dụng với dự án có tổng giá trị các hạng mục yêu cầu lắp đặt, thiết lập hệ thống từ 90 tỷ đồng trở lên (bao gồm cả giá trị thiết bcác dịch vụ liên quan) và các trường hợp khác người có thẩm quyền quyết định đầu tư thấy cần thiết, yêu cầu phải thiết kế hai bước

 

3.

Đối với thiết kế chi tiết do chủ đầu tư phê duyệt

. Điều chỉnh thiết kế dự án: hiết kế dự án được điều chỉnh khi nội dung thiết kế đã được duyệt không còn phù hợp với điều kiện thực tế hoặc xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn từ việc điều chỉnh. Đơn vị đề xuất điều chỉnh thiết kế phải báo cáo rõ lý do điều chỉnh, so sánh và phân tích sự phù hợp và tính hiệu quả của phương án điều chỉnh so với nội dung đã được duyệt trước đó, đồng thời đề xuất các giải pháp bảo đảm tính khả thi trong quá trình triển khai thực hiện.

 

Điều . Dự toán của dự án

1. Dự toán của dự án được lập, thẩm định, trình và phê duyệt đồng thời với thiết kế chi tiết của dự án.

2. Nguyên tắc lập dự toán của dự án:

a) Bảo đảm nguyên tắc đầu tư, mua sắm theo Điều 4 Thông tư này;

b) Dự toán riêng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có);

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, giá dự toán là giá CIF hoặc CIP (không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng) và chi phí thực hiện hợp đồng (đã bao gồm đủ các khoản thuế, phí theo quy định), được tính bằng đồng Việt Nam, có quy đổi ra ngoại tệ tương đương theo tỷ giá tại thời điểm lập dự toán của dự án;

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua sắm trong nước (gồm hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, gia công trong nước; hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, gia công ở nước ngoài và được chào bán tại Việt Nam), giá dự toán bao gồm đủ các khoản thuế, phí theo quy định, được tính bằng đồng Việt Nam;

Đối với phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc danh mục phương tiện trong nước đã sản xuất được nhưng do yêu cầu công tác nghiệp vụ cần phải mua nhập khẩu thì dự toán đủ thuế, phí theo quy định.

d) Nội dung dự toán của dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

3. Điều chỉnh dự toán của dự án:

ự toán của dự án được điều chỉnh khi điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án; khi có nội dung trong dự toán đã được duyệt không còn phù hợp với điều kiện thực tế

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều . Dự toán mua sắm chi tiết

1. Dự toán mua sắm chi tiết được lập bảo đảm nguyên tắc theo khoản 2 Điều Thông tư này; đơn giá dự toán phải phù hợp với yêu cầu, tính năng, thông số kỹ thuật cơ bản của hàng hóa, dịch vụ dự kiến mua sắm

2. Căn cứ lập dự toán mua sắm chi tiết:

a) hông báo chỉ tiêu kinh phí mua sắm trường hợp chưa có thông báo chỉ tiêu kinh phí nhưng cần mua sắm để đáp ứng yêu cầu cấp bách phục vụ công tác, chiến đấu phải được người có thẩm quyền cho phép triển khai các thủ tục mua sắm; kế hoạch thu, chi hoạt động sự nghiệp của bệnh viện đối với việc mua thuốc, hóa chất, vật tư;

b) Các tài liệu làm căn cứ thuyết minh dự toán mua sắm chi tiếtthực trạng trang bị hiện có; tiêu chuẩn, định mức trang bị; yêu cầu, nhiệm vụ công tác; các tài liệu làm căn cứ đề xuất chủng loại, danh mục hàng hóa, dịch vụ, đơn giá yêu cầu, tính năng, thông số kỹ thuật, đối tượng thụ hưởng.

3. Nội dung dự toán mua sắm chi tiết:

a) Biểu dự toán mua sắm chi tiết gồm các đề xuất về: chủng loại, danh mục; số lượng, đơn giá, thành tiền, tổng dự toán, yêu cầu kỹ thuật cơ bản, đối tượng thụ hưởng, nguồn hàng;

b) Bản thuyết minh dự toán mua sắm gồm các nội dung: sự cần thiết phải mua sắm (phân tích thực trạng; nhu cầu thực tế; đối chiếu với tiêu chuẩn, định mức; danh mục, số lượng đề xuất mua sắm); tính năng, tác dụng, thông số kỹ thuật cơ bản của từng danh mục hàng hóa; sơ đồ bản vẽ, giải pháp thiết kế thi công trong trường hợp mua hệ thống kỹ thuật; thuyết minh đơn giá dự toán.

4. Điều chỉnh dự toán mua sắm chi tiết: rường hợp cần điều chỉnh nội dung thuộc danh mục, dự toán mua sắm chi tiết đã được phê duyệt, đơn vị đề xuất điều chỉnh dự toán mua sắm rà soát và lập báo cáo, kèm các tài liệu làm căn cứ đề xuất điều chỉnh, bảo đảm nguyên tắc tổng giá trị mua sắm sau điều chỉnh không vượt quá tổng kinh phí mua sắm được thông báo.

5. Đối với mua sắm sử dụng 100% kinh phí địa phương hỗ trợ:

a) Công an cấp tỉnh báo cáo Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch và tài chính) về chủ trương

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu

Việc lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định , cụ thể như sau:

1. kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu

ế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu sau khi dự án.

 

Điều Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Nguyên tắc, căn cứ pháp lý lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định pháp luật .

Trường hợp cần điều chỉnh một hoặc một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, phê duyệt đối với nội dung có sự điều chỉnh.

2. Hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định

 

3. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với mỗi gói thầu là số ngày tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu (bao gồm cả thời gian thẩm định). Trường hợp hủy thầu xử lý tình huống theo quy định chủ đầu tư không phải duyệt điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt.

Mục 3

THẨM ĐỊNH, TRÌNH DUYỆT ĐẦU TƯ, MUA SẮM

 

Điều Hình thức tổ chức thẩm định

Việc tổ chức thẩm định trong đầu tư, mua sắm được thực hiện theo hình thức

 

ơ quan thẩm định

 

ội đồng, tổ thẩm định

. Các trường hợp thẩm định theo hình thức cơ quan thẩm định:

a) Chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, thiết kế chi tiết và dự toán của dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản Điều này;

b) Dự toán mua sắm chi tiết;

c) Các nội dung chủ đầu tư quy định , trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản Điều này.

. Các trường hợp thẩm định theo hình thức hội đồng, tổ thẩm định:

a) Chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia và chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ (thẩm định nội bộ );

b) Thủ trưởng đơn vị mua sắm được thành lập tổ thẩm định để thực hiện thẩm định các nội dung do mình quyết định.

 

Điều . Cơ quan thẩm định

1. Cơ quan chủ trì thẩm định quyết định việc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan trong và ngoài ngành Công an hoặc thuê tư vấn thẩm tra trong quá trình thẩm địnhchịu trách nhiệm về công tác tổ chức thẩm định và kết quả thẩm định.

2. Cơ quan phối hợp thẩm định nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì; chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định của mình.

Điều . Hội đồng thẩm định

1. Nguyên tắc thẩm định theo hình thức Hội đồng:

a) Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ , cá nhân chịu trách nhiệm. Chủ tịch Hội đồng thẩm định thông qua kết luận;

b) Các phiên họp Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng triệu tập phải có ít nhất 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt;

c) Trường hợp Hội đồng thẩm định không tổ chức họp, Chủ tịch Hội đồng quyết định và giao Thư ký Hội đồng lấy ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng bằng văn bản để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng;

d) Trong quá trình thẩm định, Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định việc thành lập tổ giúp việc và báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép thuê tư vấn thẩm tra, lấy ý kiến tham gia của chuyên gia, cơ quan có liên quan trong và ngoài Công an nhân dân.

2. Thành phần, tiêu chuẩn thành viên Hội đồng thẩm định

a) Thành phần Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng và các đại diện các cơ quan liên quan;

b) Thành viên Hội đồng thẩm định phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác về lĩnh vực kế hoạch, tài chính, kỹ thuật và các lĩnh vực khác liên quan đến nội dung thẩm định. Đối với thẩm định đấu thầu, thành viên Hội đồng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; cá nhân tham gia tổ chuyên gia không đồng thời tham gia Hội đồng thẩm định của cùng một gói thầu.

3. Quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thẩm định

a) Chủ trì các phiên họp thẩm định;

b) Ký Báo cáo kết quả thẩm định;

c) Quyết định các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động của Hội đồng;

d) Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức thẩm định và kết quả thẩm định của Hội đồng.

4. Quyền và trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định (nếu có)

a) Chủ trì họp thẩm định, ký Báo cáo kết quả thẩm định khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền và chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền;

b) Thực hiện quyền và trách nhiệm của thành viên Hội đồng.

5. Quyền và trách nhiệm của Thư ký Hội đồng thẩm định

a) Tham mưu, giúp Hội đồng trong việc tổ chức thẩm định (tiếp nhận và gửi tài liệu liên quan đến công tác thẩm định; tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng; chuẩn bị tài liệu họp và ghi biên bản họp Hội đồng; dự thảo Báo cáo thẩm định xin ý kiến Hội đồng để Chủ tịch Hội đồng báo cáo cấp có thẩm quyền; thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thẩm định khi được Chủ tịch Hội đồng giao);

b) Thực hiện quyền và trách nhiệm của thành viên Hội đồng thẩm định.

. Quyền và trách nhiệm của thành viên Hội đồng thẩm định

a) Nghiên cứu hồ sơ, có ý kiến thẩm định bằng văn bản và gửi Chủ tịch Hội đồng đúng thời hạn;

b) Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng;

c) Được quyền bảo lưu và chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định của mình.

Điều . Tổ chức thẩm định các nội dung Bộ trưởng Bộ Công an quyết định

 

 

 

 

Hồ sơ đề nghị thẩm định chủ trương đầu tư gồm:

ăn bản đề nghị thẩm định;

ăn bản có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về nội dung áo cáo nghiên cứu tiền khả thi, áo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

áo cáo nghiên cứu tiền khả thi, áo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (trong đó, thuyết minh rõ về sự cần thiết phải đầu tư, quy mô đầu tư; thống kê, đánh giá thực trạng trang bị, thực trạng địa điểm dự kiến triển khai lắp đặt thiết bị; nhu cầu đầu tư; kết quả đối chiếu với tiêu chuẩn, định mức trang bị; đề xuất danh mục, số lượng và đối tượng trang bị của từng danh mụctài liệu về giá phải thể hiện tính năng, tác dụng, cấu hình, thông số kỹ thuật cơ bản, xuất xứ, mã hiệu của hàng hóa);

ăn bản của địa phương về việc bố trí, hỗ trợ vốn, kinh phí

ác tài liệu khác

 

Hồ sơ đề nghị thẩm định dự án đầu tư gồm:

ăn bản đề nghị thẩm định;

 

áo cáo nghiên cứu khả thi;

ác tài liệu làm căn cứ đề xuất thiết kế, dự toán;

ác tài liệu khác (nếu có).

Trường hợp đề nghị thẩm định dự án đầu tư sau 06 tháng kể từ ngày chủ trương đầu tư được duyệt hoặc các tài liệu làm căn cứ xác định sơ bộ tổng mức đầu tư hết hiệu lực, chủ đầu tư phải xây dựng đơn giá dự toán để xác định tổng mức đầu tư theo này.

 

 

 

 

Hồ sơ đề nghị thẩm định dự toán mua sắm chi tiết gồm:

ăn bản đề nghị thẩm định;

ự toán mua sắm chi tiết và tài liệu làm căn cứ đề xuất đơn giá dự toán theo điểm khoản này

 

 

 

 

 

.

 

 

Thời gian thẩm định được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian nghiên cứu, giải trình của đề nghị thẩm định:

a) Thời gian thẩm định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư và thiết kế, dự toán của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Thẩm định dự toán mua sắm chi tiết: không quá 30 ngày.

 

 

 

 

 

Điều 2Thẩm định các nội dung Thủ trưởng đơn vị mua sắm quyết định

1. Trách nhiệm thẩm định: hủ trưởng đơn vị mua sắm giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập hội đồng thẩm định tổ thẩm định để tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định

thực hiện theo quy định tại Điều Thông tư này.

 

 

Hồ sơ thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầukết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định

3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư, thiết kế chi tiết và dự toán của dự án đầu tư, dự toán mua sắm chi tiết thực hiện theo quy định tại khoản Điều Thông tư này. Nội dung thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thực hiện theo quy định

4. Thời gian thẩm định các nội dung thuộc khoản 3 Điều này thực hiện theo khoản Điều Thông tư này. Thời gian thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu: không quá 20 ngày.

Điều 2. Trình duyệt trong đầu tư, mua sắm

1. Đối với chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia và chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ: căn cứ kết quả thẩm định nội bộ , đơn vị được giao lập áo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an trình cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Trình duyệt các nội dung Bộ trưởng Bộ Công an quyết định:

a) Đối với chủ trương đầu tư: căn cứ kết quả thẩm định, đơn vị được giao lập áo cáo nghiên cứu tiền khả thi, áo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoàn thiện hồ sơ gửi Cục Kế hoạch và tài chính tổng hợp, xin ý kiến phụ trách kế hoạch, tài chính trước khi trình Bộ trưởng hoặc quyết định. Đối với trường hợp phải báo cáo xin ý kiến Ban thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Cục Kế hoạch và tài chính báo cáo và tổng hợp trình Bộ trưởng hoặc được Bộ trưởng phân công quyết định;

b) Đối với dự án đầu tư; dự toán mua sắm chi tiết; kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu: căn cứ kết quả thẩm định (nếu có), đơn vị mua sắm hoàn thiện hồ sơ và trình quyết định

Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, nếu có nội dung chưa thống nhất với kết quả thẩm định, đơn vị mua sắm trao đổi với Cục Kế hoạch và tài chính để thống nhất trước khi trình duyệt theo quy định.

3. Trình duyệt các nội dung Thủ trưởng đơn vị mua sắm quyết định: đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ hoàn thiện hồ sơ trình duyệt theo quy định.

Mục 4

LỰA CHỌN NHÀ THẦU; CẤP PHÁT, THEO DÕI TÀI SẢN,

HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA SẮM

 

Điều 2. Lựa chọn nhà thầu; thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu:

a) Thời gian phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và kết quả lựa chọn nhà thầu: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt;

b) Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định

2. Để tổ chức lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư quyết định thành lập tổ chuyên gia, hoặc chỉ định đơn vị trực thuộc, giao cho đơn vị thanh toán trực thuộc hoặc lựa chọn đơn vị tư vấn đấu thầu trong trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu để thực hiện một số nhiệm vụ của đơn vị mua sắm; chỉ định 01 đơn vị trực thuộc có năng lực, kinh nghiệm hoặc thành lập ổ thẩm định hoặc lựa chọn nhà thầu tư vấn trong trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu để thẩm định những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định.

3. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá bán do Nhà nước định giá cụ thể theo quy định của pháp luật về giá, đơn vị mua sắm được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình trước cơ quan chức năng có thẩm quyền.

4. Hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ; trường hợp quy định xuất xứ không bao gồm Việt Nam thì hàng hóa có xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá và được hưởng ưu đãi. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ Việt Nam đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng và giá, chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hóa xuất xứ Việt Nam.

5. Khi trình duyệt danh sách ngắn mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc danh sách nhà thầu dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, trình thuyết minh rõ cơ sở đề xuất để chủ đầu tư xem xét, quyết định.

6. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu nêu rõ: danh mục, chủng loại, số lượng, nhãn hiệu, mã hiệu, năm sản xuất, cấu hình, thông số kỹ thuật cơ bản, xuất xứ của hàng hóa trúng thầu, đơn giá trúng thầu, tổng giá trị trúng thầu, các loại thuế, phí (nếu có), tên và địa chỉ nhà thầu trúng thầu.

Điều 2. Ký kết hợp đồng

1. Việc ký kết hợp đồng, sửa đổi hợp đồng phải bảo đảm tuân thủ quy địnhvà quy định pháp luật có liên quan.

2. Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến khi các bên tham gia hợp đồng hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng. Trong hợp đồng phải quy định cụ thể thời gian thực hiện gói thầu, thời gian thực hiện hợp đồng và mốc thời gian hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng.

3. Hiệu lực của hợp đồng được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực đến thời điểm các bên tham gia hợp đồng thanh lý hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật; việc thanh lý hợp đồng thực hiện theo quy định .

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể xem xét, sửa đổi hợp đồng theo quy định tại và các quy định sau đây:

a) Việc sửa đổi các nội dung về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng tùy chọn mua thêm;

b) Các bên tham gia hợp đồng đánh giá phương án dự kiến sửa đổi và thỏa thuận, thống nhất ký phụ lục sửa đổi hợp đồng. Đối với trường hợp sửa đổi hợp đồng về thông số kỹ thuật của hàng hóa thì phương án sửa đổi phải được đánh giá là tương đương so với thông số kỹ thuật của hàng hóa trong hợp đồng đã ký;

c) Trường hợp sửa đổi hợp đồng xuất phát từ yêu cầu của nhà thầu thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư tiến hành xác minh, làm rõ nguyên nhân để có phương án giải quyết phù hợp.

Điều . Nghiệm thu, cấp phát, theo dõi tài sản, hàng hóa, dịch vụ

1. Đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm về tính khách quan, minh bạch, trung thực và độ chính xác, đầy đủ của kết quả nghiệm thu; chỉ tổ chức nghiệm thu sau khi nhà thầu thực hiện hợp đồng bàn giao đúng và đầy đủ, cụ thể như sau:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi cung cấp của gói thầu (bao gồm cả việc thiết lập, lắp đặt các hệ thống thiết bị, chuyển giao công nghệ, đào tạo, hướng dẫn sử dụng, vận hành máy móc, thiết bị và các

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa, dịch vụ theo quy định của hợp đồng.

2. Nghiệm thu đối với hàng hóa, dịch vụ không phải thi công lắp đặt, thiết lập hệ thống theo quy định của hợp đồng:

a) Kiểm tra số lượng và nội dung của hồ sơ, giấy tờ chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa;

b) Kiểm tra số lượng, tình trạng, thông tin, thông số kỹ thuật của hàng hóa (dựa trên hàng hóa thực tế và các hồ sơ, giấy tờ kèm theo);

c) Kiểm tra toàn bộ lô hàng hoặc xác suất nhằm xác nhận hàng hóa hoạt động bình thường;

d) Xác nhận các nội dung đã được thực hiện theo quy định của hợp đồng và các nội dung cần thực hiện ngoài quy định của hợp đồng (nếu có);

đ) Lập biên bản nghiệm thu, có chữ ký xác nhận của các bên tham gia nghiệm thu.

3. Nghiệm thu hàng hóa là hệ thống thiết bị kỹ thuật phức tạp, đặc thù phải thi công cài đặt, thiết lập thành hệ thống:

a) Nghiệm thu hàng hóa trước khi đưa vào thi công cài đặt, thiết lập thành hệ thống thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này;

b) Kiểm tra hoạt động tổng thể của hệ thống thiết bị kỹ thuật sau khi được thi công cài đặt, thiết lập thành hệ thống;

c) Vận hành thử nghiệm hệ thống trong thời gian theo quy định của hợp đồng để đánh giá tính năng bảo đảm hệ thống hoạt động bình thường;

d) Lập biên bản nghiệm thu tổng thể, có chữ ký xác nhận của các bên tham gia nghiệm thu.

4. Cấp phát, theo dõi tài sản, hàng hóa mua sắm:

a) Sau khi tài sản, hàng hóa được bàn giao, nghiệm thu theo hợp đồng, căn cứ quyết định trang bị của cấp có thẩm quyền, đơn vị mua sắm cấp phát cho đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác có liên quannguyên giá tài sản cố định hoặc giá trị hàng hóa theo giá tạm tính (giá quyết toán hợp đồng hoặc giá theo hóa đơn nhà thầu cung cấp)

b) Căn cứ , đơn vị quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm hạch toán kế toán tài sản, hàng hóa được trang bị theo kế toán

 

Mục 5

KIỂM SOÁT, CẤP PHÁT, THANH TOÁN KINH PHÍ

MUA SẮM

Điều 2. Cấp phát, thanh toán kinh phí mua sắm

1. Việc quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí mua sắm được thực hiện theo đúng dự toán được giao, đúng nguồn kinh phí, điều kiện chi và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật đối với từng nguồn kinh phí.

2.

Đối với hình thức lệnh chi tiền, Cục Kế hoạch và tài chính đề nghị cấp có thẩm quyền cấp kinh phí về tài khoản tiền gửi của Bộ Công an để cấp cho đơn vị mua sắm thanh toán cho nhà thầu

 

 

 

 

 

Điều 2. Kiểm soát cấp phát, thanh toán kinh phí mua sắm

1. Cục Kế hoạch và tài chính thẩm định hồ sơ cấp phát, thanh toán kinh phí mua sắm

 

Thủ trưởng đơn vị mua sắm thực hiện kiểm tra hồ sơ, chứng từ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ gửi thanh toán; việc kiểm soát chi, thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.

. Đơn vị mua sắm gửi Cục Kế hoạch và tài chính bản gốc hoặc bản sao y các tài liệu sau đây và chỉ gửi 01 lần cho đến khi hoàn thành mua sắm (trừ trường hợp có điều chỉnh, bổ sung):

a) Quyết định phê duyệt dự toán mua sắm;

b) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

. Đối với từng lần đề nghị cấp phát, thanh toán kinh phí mua sắm, hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp phát, thanh toán inh phí mua sắm của đơn vị mua sắm;

b) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Hợp đồng cung cấp hàng hóa, văn bản sửa đổi hợp đồng (nếu có) kèm theo bảo đảm thực hiện hợp đồng. Đối với hợp đồng ủy thác nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu gửi kèm hợp đồng nhập khẩu do nhà thầu ký với đối tác nước ngoài có bản dịch Tiếng Việt được công chứng, xác nhận dịch thuật;

d) Giấy bảo lãnh tiền tạm ứng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, xác nhận tài khoản phong tỏa (nếu có), xác nhận tài khoản ký quỹ theo quy định;

đ) Hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến hợp đồng (nếu có).

. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Kế hoạch và tài chính kiểm tra, kiểm soát hồ sơ cấp phát, thanh toán, nếu phát hiện khoản chi chưa thực hiện đúng quy định về mua sắm tài sản, hàng hóa trong Công an nhân dân hoặc khả năng dẫn đến lãng phí thì tạm dừng đề nghị cấp phát, thanh toán và có văn bản yêu cầu rà soát, hoàn thiện hồ sơ hoặc báo cáo lãnh đạo Bộ Công an để xin ý kiến chỉ đạo.

. Thủ trưởng đơn vị mua sắm chỉ đạo việc quản lý, sử dụng ngân sách cuối năm và thực hiện chuyển nguồn theo quy định; trong quá trình thực hiện, tính toán khả năng giải ngân, nếu không thực hiện hết chỉ tiêu kinh phí được giao phải báo cáo kịp thời về Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch và tài chính) để có phương án điều chỉnh kinh phí mua sắm theo quy định.

. Công tác lập báo cáo quyết toán kinh phí mua sắm hằng năm thực hiện theo quy định ngân sách nhà nước, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Công an.

Mục 6

MUA SẮM TẬP TRUNG; MUA THUỐC, HÓA CHẤT,

VẬT TƯ, THIẾT BỊ Y TẾ

 

Điều 2. Mua sắm tập trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều . Lập nhu cầu sử dụng và tổ chức mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế

1. Căn cứ nhu cầu các bệnh viện và các đơn vị dự toán có cơ sở y tế trực thuộc chủ động lập nhu cầu sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế của đơn vị, gồm:

huốc thuộc danh mục tập trung, đàm phán giá;

huốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế do đơn vị tổ chức mua sắm theo quy địnhpháp luật.

Việc mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế cho y tế cơ quan, y tế cơ sở giam giữ, y tế cơ sở cai nghiện ma túy phải bảo đảm phục vụ sơ cấp cứu, xử trí ban đầu khi bị tai nạn thương tích, bệnh lý thông thường, bệnh mãn tính, phù hợp với quy mô bệnh tật, trình độ, chuyên môn, các dịch vụ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt triển khai thực hiện.

. Đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm tổ chức mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm kịp thời đáp ứng yêu cầu điều trị đối với thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm ngoài danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm tập trung và đàm phán giá, trừ một số trường hợp theo quy định của Bộ Y tế và theo thông báo bằng văn bản của đơn vị mua sắm tập trung, đàm phán giá.

Đối với việc mua thuốc, thiết bị y tế để bán lẻ tại nhà thuốc trong khuôn viên của đơn vị, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ thì đơn vị được tự quyết định mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.

. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi tiết mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế và kế hoạch lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều , Điều 1, Điều , Điều 1, Điều Điều 2 Thông tư này và quy định khác có liên quan.

Đối với việc mua thuốc, hóa chất, vật tư y tế của bệnh viện trực thuộc Bộ Công an, trường hợp cần thiết, iám đốc bệnh viện lấy ý kiến tham gia của Cục Y tế trước khi phê duyệt dự toán mua sắm chi tiết theo quy định tại khoản 4 Điều Thông tư này; Cục Y tế có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày lấy ý kiến.

. Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; ký kết, quản lý, theo dõi thực hiện hợp đồng; thanh, quyết toán hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác có liên quan.

Trường hợp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục mua sắm tập trung trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt nhưng chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu hoặc khi thỏa thuận khung của gói thầu mua sắm tập trung hết hiệu lựctrên cơ sở thông báo của đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung, đơn vị mua sắm được chủ động tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu để đáp ứng nhu cầu sử dụng tối đa 12 tháng và được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán thegiá hợp đồng

 

Mục 7

CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU

VÀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG

Điều . Cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu

1. Công an các đơn vị, địa phương khi soạn thảo văn bản, tài liệu của dự án đầu tư, dự toán mua sắm, gói thầu phải căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước để xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước để có phương án quản lý, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.

2. Đơn vị mua sắm có trách nhiệm cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định .

 

 

Điều . Đấu thầu qua mạng

1. Đơn vị mua sắm phải tổ chức lựa chọn nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo lộ trình và quy trình quy định , trừ các trường hợp không phải tổ chức đấu thầu qua mạng theo quy định của pháp luật.

2. Đối với dự án đầu tư, chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng được xác định, hạch toán trong chi phí của dự án theo quy định của pháp luật; đối với dự toán mua sắm, đơn vị mua sắm xác định các chi phí liên quan khi lập dự toán mua sắm chi tiết theo quy định .

 

Mục 8

GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA LIÊN QUAN

 

Điều . Giám sát, đánh giá đầu tư; kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu

1. tổ chức giám sát, đánh giá đầu tưđược thực hiện theo quy định về giám sát đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân.

2. Cục Kế hoạch và tài chính chủ trì tổ chức kiểm tra công tác đầu tư, mua sắm trong Công an nhân dân định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của Bộ Công an; chủ trì tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu theo chức năng và theo yêu cầu của Bộ Công an đối với các gói thầu có giá trị lớn, đặc thù, yêu cầu cao về kỹ thuật, gói thầu thực hiện theo hình thức chỉ định thầu và gói thầu có nhiều kiến nghị.

Thủ trưởng đơn vị mua sắm tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đấu thầu đối với những gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt, nếu thấy cần thiết.

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều . Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày .

2. Thông tư số 35/2025/TT-BCA ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đầu tư, mua sắm trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

 

Điều . Quy định chuyển tiếp

Dự án đầu tư, dự toán mua sắm chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có), thiết kế chi tiết và dự toán, dự toán mua sắm chi tiết, kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo

điều chỉnh các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệtquy định của Thông tư này.

 

Điều . Trách nhiệm thi hành

1. Cục Kế hoạch và tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp và đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra việc thi hành Thông tư này.

 

. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch và tài chính) để có hướng dẫn kịp thời./.

 

Nơi nhận:

- Các đồng chí Thứ trưởng;

- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;

- Công an tỉnh, thành phố;

 

- Lưu: VT, V03, H01.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Đại tướng Lương Tam Quang

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
102/2026/TT/BCA
Thông tư Quy định về đầu tư, mua sắm trong Công an nhân dân
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.