Quyết định số 1021/1999/QĐ-BTM Bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Quyết định bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thay vào đó doanh nghiệp được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu tại cơ quan hải quan. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp FDI và không yêu cầu đăng ký kế hoạch xuất khẩu.

Document No.1021/1999/QĐ-BTM
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Công Thương
Signed byMai Văn Dâu — Thứ trưởng
Updated01/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date01/09/1999
Effective date16/09/1999
Expiry date30/12/2000
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thay vào đó doanh nghiệp được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu tại cơ quan hải quan. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp FDI và không yêu cầu đăng ký kế hoạch xuất khẩu.

Scope of application

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

Key points

  • Doanh nghiệp FDI → không phải đăng ký kế hoạch xuất khẩu tại cơ quan do Bộ Thương mại ủy quyền, mà được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu tại cơ quan hải quan.
  • Trường hợp xuất khẩu hàng hóa sản xuất theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh, chỉ cần xuất trình bản sao một lần với cơ quan hải quan.
  • Trường hợp hàng hóa mua tại Việt Nam để xuất khẩu hoặc chế biến để xuất khẩu, phải ghi rõ trong tờ khai Hải quan 'Hàng mua tại Việt Nam để xuất khẩu'.
  • Trường hợp xuất khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, doanh nghiệp phải xuất trình văn bản phân bổ hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu của Bộ Thương mại và văn bản xác nhận của Bộ quản lý chuyên ngành.
  • Doanh nghiệp báo cáo với Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan được ủy quyền về số lượng, trị giá hàng xuất khẩu thực tế so với tỷ lệ quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm bớt thủ tục hành chính, giúp doanh nghiệp FDI tiết kiệm thời gian và chi phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến sự không rõ ràng trong quản lý xuất khẩu nếu doanh nghiệp không tuân thủ quy định báo cáo với Bộ Thương mại.

❓ Frequently asked questions

Doanh nghiệp FDI có cần đăng ký kế hoạch xuất khẩu không?

Không, doanh nghiệp FDI không phải đăng ký kế hoạch xuất khẩu tại cơ quan do Bộ Thương mại ủy quyền. Họ chỉ cần làm thủ tục xuất khẩu trực tiếp tại cơ quan hải quan.

Trường hợp nào doanh nghiệp FDI cần xuất trình bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh?

Doanh nghiệp FDI chỉ cần xuất trình bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh một lần (lần đầu) với cơ quan hải quan khi xuất khẩu hàng hóa sản xuất theo quy định của giấy phép.

Nếu hàng hóa mua tại Việt Nam để xuất khẩu, doanh nghiệp FDI cần làm gì?

Doanh nghiệp FDI phải ghi rõ trong tờ khai Hải quan 'Hàng mua tại Việt Nam để xuất khẩu'.

Trường hợp nào doanh nghiệp FDI cần xuất trình văn bản phân bổ hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu?

Doanh nghiệp FDI phải xuất trình văn bản phân bổ hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu của Bộ Thương mại đối với hàng xuất khẩu có hạn ngạch, có chỉ tiêu.

Doanh nghiệp FDI cần báo cáo gì cho cơ quan quản lý?

Doanh nghiệp FDI phải báo cáo với Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan được ủy quyền về số lượng, trị giá hàng xuất khẩu thực tế so với tỷ lệ quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh.

Full text

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 _________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Căn cứ Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ vềmột số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoàitại Việt nam;

Căn cứ Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướngChính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;

Căn cứ công văn số 801/CP-QHQT ngày 31/7/1999 của Thủ tướng Chínhphủ về thủ tục duyệt kế hoạch xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài;

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài qui định tại Quyết định số 0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ trưởngBộ Thương mại về việc ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị định số 12/CPngày 18/2/1997 và Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ liênquan đến xuất nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm tại Việt nam và gia công của cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh trên cơ sở hợp đồnghợp tác kinh doanh.

Điều 2:Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không phải đăng ký kế hoạch xuất khẩu tạicơ quan do Bộ Thương mại uỷ quyền duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu và quản lý hoạtđộng thương mại đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà được trựctiếp làm thủ tục xuất khẩu tại cơ quan hải quan theo quy định hiện hành về xuấtnhập khẩu.

1- Trường hợp xuất khẩu hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Giấyphép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp chỉ cần xuất trình một lần(lần đầu) với cơ quan hải quan bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinhdoanh để làm thủ tục xuất khẩu.

2- Trường hợp hàng hoá mua tại Việt Nam để xuất khẩu hoặc chế biến để xuất khẩu,doanh nghiệp phải ghi rõ trong tờ khai Hải quan "Hàng mua tại Việt nam đểxuất khẩu".

3- Trường hợp xuất khẩu hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu có điều kiệnđược quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhậpkhẩu hàng hoá hàng năm, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan hải quan:

Vănbản phân bổ hạn ngạch, hoặc chỉ tiêu xuất khẩu của Bộ Thương mại đối với hàngxuất khẩu có hạn ngạch, có chỉ tiêu.

Vănbản xác nhận của Bộ quản lý chuyên ngành đối với hàng xuất khẩu theo quản lýchuyên ngành.

Điều 3.Hàng Quý, doanh nghiệp báo cáo việc thực hiện xuất khẩu với Bộ Thương mại, BộKế hoạch và Đầu tư và cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền:

Số lượng, trị giá hàng xuất khẩu do doanh nghiệp sản xuất, tỷ lệ xuất khẩu thực tếso với tỷ lệ xuất khẩu quy định tại Giấy phép đầu tư, hoặc Giấy phép kinh doanh.

Số lượng, trị giá hàng xuất khẩu doanh nghiệp mua tại Việt Nam

Cáckiến nghị (nếu có).

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ./.

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.