Nghị định số 103/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ

Nghị định 103/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 133/2008/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ. Văn bản này thay đổi yêu cầu về hợp đồng chuyển giao công nghệ, hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng, cũng như quy trình xin chấp thuận chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế.

文号103/2011/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
签署人Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
更新26/06/2026
行业Khoa Học Và Công Nghệ
领域Hoạt Động Khoa Học Và Công NghệSở Hữu Trí Tuệ
发布日期15/11/2011
生效日期01/01/2012
失效日期01/07/2018
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định 103/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 133/2008/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ. Văn bản này thay đổi yêu cầu về hợp đồng chuyển giao công nghệ, hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng, cũng như quy trình xin chấp thuận chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế.

适用范围

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển giao công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.

要点

  • Bên tham gia chuyển giao công nghệ phải ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục (Điều 7)
  • Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm 03 bộ, trong đó 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ sao chụp (Điều 8)
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ (Điều 8)
  • Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận hoặc chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để xin chấp thuận chuyển giao công nghệ (Điều 10)
  • Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 (Điều 2)

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng pháp lý cho các bên tham gia chuyển giao công nghệ thông qua việc đơn giản hóa quy trình và yêu cầu về hợp đồng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình xin chấp thuận công nghệ hạn chế, đòi hỏi tổ chức, cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định.

❓ 常见问题

Hợp đồng chuyển giao công nghệ cần bao gồm những nội dung gì?

Hợp đồng chuyển giao công nghệ cần được ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên. Hợp đồng phải được đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục (Điều 7).

Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ phải bao gồm 03 bộ: 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ sao chụp (Điều 8).

Thời hạn xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ là bao lâu?

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận (Điều 8).

Tổ chức, cá nhân cần làm gì khi muốn chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế?

Tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để xin chấp thuận chuyển giao công nghệ (Điều 10).

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 (Điều 2).

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 103/2011/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ

_________________________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 133/2008/NĐ-CP)

1. Điểm b khoản 1 Điều 7 và điểm d khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trong trường hợp các bên tham gia chuyển giao công nghệ là tổ chức, cá nhân Việt Nam thì chỉ cần bản hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt. Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức".

2. Điểm a khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP".

3. Điểm b khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trong trường hợp các bên tham gia chuyển giao công nghệ là tổ chức, cá nhân Việt Nam thì chỉ cần bản hợp đồng chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt. Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức".

4. Khoản 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ sao chụp. Bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung".

5. Bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
"4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ, trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ thì cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do".

6. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận hoặc chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để xin chấp thuận chuyển giao công nghệ. Bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị chấp thuận công nghệ chuyển giao".

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
80/2006/QH11 Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 已失效 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 06/2014/TT-BKHCN Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN Quy định nguyên tắc, tiêu chí xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia 已失效 08/2013/TT-BKHCN Thông tư số 08/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức tư vấn chuyển giao công nghệ 生效中 2745/2015/QĐ-UBND Quyết định số 2745/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hải Phòng 已失效 35/2016/QĐ-UBND Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định 生效中 46/2016/QĐ-UBND Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 25/2004/QĐ-UB ngày 15/4/2004 và Chỉ thị số 08/2006/CT-UBND ngày 18/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh 生效中 22/2015/QĐ-UBND Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 61/2012/QĐ-UBND Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 已失效 70/2012/QĐ-UBND Quyết định số 70/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm tra công nghệ, chuyển giao công nghệ và giám định công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 已失效
103/2011/NĐ-CP
Nghị định số 103/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 6
22/2015/QĐ-UBND Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước 已失效 61/2012/QĐ-UBND Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh 生效中 70/2012/QĐ-UBND Quyết định số 70/2012/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 已失效 46/2016/QĐ-UBND Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, tồn trữ và vận chuyển hóa chất nguy hiểm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 19/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 35/2016/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU VỀ THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG, LỄ HỘI VÀ TỔ CHỨC KỶ NIỆM NGÀY TRUYỀN THỐNG, ĐÓN NHẬN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。