Thông tư số 103/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Khoản 75 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BT ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính

Thông tư số 103/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thép hợp kim khác thuộc các nhóm 7225, 7226, 7227, 7228 (không bao gồm chủng loại thép cán mỏng, cán phẳng được cán nóng). Mức thuế suất mới là 10%, áp dụng kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2011.

Số hiệu103/2011/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật26/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành11/07/2011
Ngày áp dụng25/08/2011
Ngày hết hiệu lực01/01/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 103/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thép hợp kim khác thuộc các nhóm 7225, 7226, 7227, 7228 (không bao gồm chủng loại thép cán mỏng, cán phẳng được cán nóng). Mức thuế suất mới là 10%, áp dụng kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2011.

Các điểm cốt lõi

  • Mặt hàng thép hợp kim khác thuộc các nhóm 7225, 7226, 7227, 7228 (không bao gồm chủng loại thép cán mỏng, cán phẳng được cán nóng) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 10%.
  • Điều kiện để áp dụng mức thuế suất này là mặt hàng đảm bảo tiêu chí quy định tại điểm f khoản 1 Chú giải đầu Chương 72 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, và là loại thép trong thành phần có chứa nguyên tố Bo hàm lượng từ 0,0008% trở lên (Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim khác).
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2011.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Do mức thuế suất được điều chỉnh, doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng thép hợp kim khác sẽ phải chịu gánh nặng thuế thấp hơn so với trước đây (trước đây có thể áp dụng mức thuế suất cao hơn). Điều này giúp giảm chi phí đầu vào và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trong nước.
  • Tác động tiêu cực: Đối tượng chịu ảnh hưởng là doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng thép hợp kim khác, họ sẽ phải tuân thủ các quy định mới về tiêu chí xác định mặt hàng để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi. Việc này có thể gây khó khăn cho một số doanh nghiệp không nắm rõ quy định.
  • Tác động tích cực: Đối với người dân và thị trường thép trong nước, mức thuế suất thấp hơn sẽ giúp giảm giá thành sản phẩm cuối cùng, từ đó tăng khả năng tiếp cận sản phẩm chất lượng cao của người tiêu dùng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mặt hàng nào được áp dụng mức thuế suất 10%?

Mặt hàng thép hợp kim khác thuộc các nhóm 7225, 7226, 7227, 7228 (không bao gồm chủng loại thép cán mỏng, cán phẳng được cán nóng) và đảm bảo tiêu chí quy định tại điểm f khoản 1 Chú giải đầu Chương 72 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Mức thuế suất mới là bao nhiêu?

Mức thuế suất mới áp dụng cho mặt hàng thép hợp kim khác được sửa đổi, bổ sung trong Thông tư này là 10%.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư số 103/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2011.

Nguyên tố Bo có vai trò gì trong việc xác định mặt hàng thép hợp kim?

Nguyên tố Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim khác, và hàm lượng từ 0,0008% trở lên của nguyên tố này trong thành phần thép sẽ giúp mặt hàng đáp ứng tiêu chí để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10%.

Các nhóm hàng nào được sửa đổi?

Thông tư này chỉ sửa đổi, bổ sung đối với mặt hàng thép hợp kim khác thuộc các nhóm 7225, 7226, 7227, 7228 (không bao gồm chủng loại thép cán mỏng, cán phẳng được cán nóng).

Toàn văn

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Khoản 75 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư

số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính

______________________________________

 

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội;

Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 75, mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Thông tư số 184/2010/TT-BTC) như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 75 mục II Phụ lục III Thông tư số 184/2010/TT-BTC

“75. Mặt hàng thép hợp kim khác thuộc các nhóm 7225, 7226, 7227, 7228 (không bao gồm chủng loại thép cán mỏng, cán phẳng được cán nóng thuộc nhóm 7225, 7226) đảm bảo tiêu chí quy định tại điểm f khoản 1 Chú giải đầu Chương 72 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và là loại thép trong thành phần có chứa nguyên tố Bo hàm lượng từ 0,0008% trở lên (Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim khác) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10%”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2011./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

103/2011/TT-BTC
Thông tư số 103/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Khoản 75 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BT ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.