Thông tư số 104/2012/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, cùng mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư. Lãi suất áp dụng từ ngày có hiệu lực và thay thế Thông tư số 201/2011/TT-BTC.
适用范围
Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Hội đồng quản lý, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan.
要点
- Nhà nước cho vay tín dụng đầu tư với lãi suất 12%/năm
- Nhà nước cho vay tín dụng xuất khẩu với lãi suất 11,4%/năm
- Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là 2,4%/năm
- Lãi suất áp dụng từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành
- Thông tư thay thế Thông tư số 201/2011/TT-BTC
🌐 本文件的社会影响
- Giảm gánh nặng tài chính cho chủ đầu tư dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu
- Đồng thời tăng chi phí cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc quản lý và hỗ trợ lãi suất
❓ 常见问题
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là bao nhiêu?
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 12%/năm (Điều 1).
Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là bao nhiêu?
Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm (Điều 2).
Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là bao nhiêu?
Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm (Điều 3).
Thông tư này áp dụng từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 201/2011/TT-BTC (Điều 4).
Thông tư này thay thế thông tư nào?
Thông tư này thay thế Thông tư số 201/2011/TT-BTC về việc quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư (Điều 4).
全文
THÔNG TƯ
Về việc quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu
của nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
___________________________
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại công văn số 32/NHPT-HĐQL ngày 20/6/2012 về việc điều chỉnh lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư như sau:
Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 12%/năm.
Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm.
Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm.
Điều 4. Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư áp dụng đối với các khoản giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 201/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính về việc quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.
Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: