Quyết định này sửa đổi và bổ sung Quyết định số 633 TC/QĐ-TCNH về biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt. Các doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh mức phí bảo hiểm trong phạm vi 25% so với biểu phí quy định. Công trình đặc thù chưa có trong quy tắc và biểu phí do Bộ Tài chính ban hành sẽ được thoả thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp bảo hiểm, chủ đầu tư công trình xây dựng và lắp đặt
Các điểm cốt lõi
- Các doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh mức phí bảo hiểm trong phạm vi 25% so với biểu phí quy định.
- Biểu phí bảo hiểm đối với một số công trình xây dựng lắp đặt đã được bổ sung, cụ thể như: Công trình cung cấp nước (6000), đê, đập, kè, cầu cảng (6200) và cải tạo lưới điện (3592).
- Công trình đặc thù chưa có trong quy tắc và biểu phí do Bộ Tài chính ban hành sẽ được thoả thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư.
- Phí bảo hiểm được tính trong dự toán công trình căn cứ vào biểu phí xây dựng và lắp đặt đã ban hành.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 42/CP và Thông tư số 65/TC/ĐTPT.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp bảo hiểm có thêm quyền tự điều chỉnh mức phí bảo hiểm, giúp họ linh hoạt hơn trong việc quản lý rủi ro.
- Công trình đặc thù sẽ được bảo hiểm kịp thời hơn, giảm thiểu nguy cơ mất mát tài sản và công trình.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể điều chỉnh mức phí bảo hiểm bao nhiêu?
Các doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động điều chỉnh tăng giảm mức phí bảo hiểm trong phạm vi 25% so với biểu phí quy định.
Biểu phí bảo hiểm đã bổ sung bao gồm những công trình nào?
Biểu phí bảo hiểm đã bổ sung cho các công trình như: Công trình cung cấp nước (6000), đê, đập, kè, cầu cảng (6200) và cải tạo lưới điện (3592).
Công trình đặc thù chưa có trong quy tắc và biểu phí do Bộ Tài chính ban hành sẽ được xử lý như thế nào?
Doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư sẽ thoả thuận về điều kiện và biểu phí bảo hiểm cho công trình đặc thù để tiến hành bảo hiểm kịp thời, nhưng phải báo cáo với Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.
Phí bảo hiểm được tính như thế nào?
Phí bảo hiểm được tính trong dự toán công trình căn cứ vào biểu phí xây dựng và lắp đặt đã ban hành.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 42/CP và Thông tư số 65/TC/ĐTPT.
Toàn văn
| BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
| Số: 104/TC-QĐ-TCNH | Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 663 TC/QĐ-TCNH
ngày 24/6/1995 của Bộ Tài chính
__________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều lệ "Quản lý Đầu tư và xây dựng" ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 65/TC/ĐTPT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu phí bảo hiểm đối với một số công trình xây dựng lắp đặt bổ sung cho Biểu phí bảo hiểm xây dựng, Biểu phí bảo hiểm lắp đặt, phụ phí bảo hiểm và biểu mức khấu trừ đã ban hành kèm theo Quyết định số 663/TC/QĐ-TCNH ngày 24/6/1995 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Sửa đổi Điều 2, Quyết định số 663 TC/QĐ-TCNH ngày 24/6/1995 như sau: Trên cơ sở đảm bảo khả năng thanh toán, tuỳ từng thời gian cụ thể, các doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động điều chỉnh tăng giảm mức phí bảo hiểm trong phạm vi 25% so với biểu phí quy định.
Điều 3. Đối với các công trình mang tính chất đặc thù chưa được đề cập hoặc đề cập chưa đầy đủ trong quy tắc và biểu phí do Bộ Tài chính ban hành, doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư được phép thoả thuận về điều kiện và biểu phí bảo hiểm đối với những nội dung đặc thù để tiến hành bảo hiểm kịp thời cho công trình nhưng phải báo cáo về Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.
Điều 4. Phí bảo hiểm được tính trong dự toán công trình căn cứ vào biểu phí xây dựng và lắp đặt đã ban hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, được áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm và các chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn xây dựng, cung ứng thiết bị và xây lắp theo quy định tại Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ và Thông tư số 65/TC/ĐTPT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng.
Điều 6. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm triển khai Quyết định này đến các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục đầu tư và phát triển, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành Quyết định này.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Thị Băng Tâm
|
BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BỔ SUNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LẮP ĐẶT (Ban hành kèm theo Quyết định số 107 TC/QĐ-TCNH ngày 24 tháng 1 năm 1997 của Bộ Tài chính)
1/ Bổ sung vào Mục I - Biểu phí bảo hiểm xây dựng:
| Phí cơ bản (%o GTCT | Phụ phí (%o GTCT theo năm) |
Mức khấu | |||
| Mã hiệu | Loại công trình xây dựng |
BH theo thời gian xây dựng tiêu chuẩn) | Rủi ro động đất (tính theo độ nhạy cảm của công trình) | Rủi ro lũ lụt | trừ (loại) |
| 1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 6000 | Công trình cung cấp nước: kênh, hồ chứa nước, cửa van, cửa cống | 06,5 | C | 0,30 | N |
| 6200 | Đê, đập, kè, cầu cảng | 10,0 | C | 0,30 | N |
2/ Bổ sung vào Mục II- Biểu phí bảo hiểm lắp đặt:
| Tên công trình | Phí cơ bản (%o GTCT | Phụ phí (%o GTCT theo năm) |
Mức khấu | ||
| Mã hiệu | (máy móc, thiết bị hay các hạng mục được lắp đặt) | BH theo thời gian xây dựng tiêu chuẩn) | Rủi ro động đất (tính theo độ nhạy cảm của công trình) | Rủi ro bão và lũ lụt (tính theo sức chịu đựng công trình |
trừ (loại) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (5) |
| 3592 | Cải tạo lưới điện | 3,2 | D | 1 | N |
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Thị Băng Tâm
|
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.