Nghị định số 106/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước. Nội dung chính bao gồm việc thay đổi các quy định về chủ đầu tư, lãi suất vay vốn đầu tư, biện pháp xử lý rủi ro, và bổ sung trách nhiệm thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư.
Đối tượng áp dụng
Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các Bộ, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
Các điểm cốt lõi
- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu được bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có thể vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư.
- Lãi suất vay vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng 1%/năm.
- Bộ Tài chính chủ trì thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hàng năm và dài hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
- Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ (gốc, lãi) và bán nợ.
- Bộ Tài chính quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn đầu tư, giảm gánh nặng tài chính thông qua việc điều chỉnh lãi suất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các ngân hàng trong quản lý rủi ro nếu biện pháp xử lý rủi ro không được thực hiện hiệu quả.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp nào có thể vay vốn đầu tư theo Nghị định này?
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.
Lãi suất vay vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam là bao nhiêu?
Lãi suất vay vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng 1%/năm.
Bộ Tài chính có trách nhiệm gì trong việc thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư?
Bộ Tài chính chủ trì thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hàng năm và dài hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Mức hỗ trợ sau đầu tư được xác định như thế nào?
Bộ Tài chính quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm những gì?
Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ (gốc, lãi) và bán nợ.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước
____________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 02 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 5 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước như sau:
1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:
"a) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có dự án thuộc diện vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư);"
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:
"2. Bộ Tài chính chủ trì thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hàng năm và dài hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội."
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:
"2. Lãi suất vay vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng 1%/năm."
4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 10.
5. Sửa đổi khoản 1 Điều 14 như sau:
"1. Giao Bộ Tài chính quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; khuyến khích chủ đầu tư tìm kiếm các nguồn vốn với chi phí hợp lý."
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 39 như sau:
"2. Biện pháp xử lý rủi ro được xem xét áp dụng gồm: gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ (gốc, lãi) và bán nợ."
7. Bổ sung khoản 6 Điều 44 như sau:
"6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hàng năm và dài hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội."
Điều 2. Thay thế Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 bằng Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định này.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ bổ sung, sửa đổi Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và Danh mục các mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu khi cần thiết.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: