Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ được luân chuyển, cán bộ được điều động để thựchiện công tác luân chuyển, cán bộ tăng cường (biệtphái) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Số hiệu13/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýTrần An Khánh — Phó Chủ tịch
Cập nhật23/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/03/2009
Ngày áp dụng
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

 
 
 

 


Số: 13/2009/NQ-HĐND

 

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


                     Nha Trang, ngày 31 tháng 3 năm 2009

 

 

NGHỊ QUYẾT

Qui định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ được luân chuyển,

cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển, cán bộ

tăng cường (biệt phái) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

­­­­­­­­­­­­­­

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1443/TTr-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 08/BC-BKTNS  ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ được luân chuyển, cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển, cán bộ tăng cường (biệt phái) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Trần An Khánh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

Một số chế độ, chính sách đối với cán bộ được luân chuyển, cán bộ

được điều động để thực hiện công tác luân chuyển, cán bộ

tăng cường (biệt phái) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND

ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

PHẦN I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. Cán bộ luân chuyển, cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển, cán bộ tăng cường (biệt phái) tại Qui định này được hiểu như sau:

1. Cán bộ luân chuyển

Cán bộ luân chuyển là người thuộc diện quy hoạch được cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm giữ một chức vụ lãnh đạo mới trong quá trình thực hiện công tác quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng.

2. Cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển

Cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển là người được cấp có thẩm quyền ra quyết định điều động sang vị trí công tác khác để có điều kiện luân chuyển cán bộ khác về giữ chức vụ lãnh đạo của cán bộ đã được điều động đi.

3. Cán bộ tăng cường (biệt phái): là cán bộ lãnh đạo hoặc cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc điều động tăng cường (biệt phái) đến nơi công tác khác để thực hiện nhiệm vụ có thời hạn.

II. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý

a) Cán bộ luân chuyển

- Cán bộ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được luân chuyển xuống các huyện, thị xã, thành phố và ngược lại.

- Cán bộ từ đơn vị cấp huyện này được luân chuyển sang đơn vị cấp huyện khác.

b) Cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển

Cán bộ được điều động từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh về các huyện, thị xã và ngược lại để thực hiện công tác luân chuyển.

2. Cán bộ diện Ban thường vụ huyện ủy, thị ủy, thành ủy (gọi chung là Ban Thường vụ cấp huyện) và tương đương quản lý

a) Cán bộ luân chuyển

- Cán bộ các cơ quan, đơn vị cấp huyện được luân chuyển xuống các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ngược lại.

- Cán bộ từ đơn vị cấp xã này được luân chuyển sang đơn vị cấp xã khác.

b) Cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển:

Cán bộ được điều động từ các cơ quan, đơn vị cấp huyện về cấp xã và ngược lại để thực hiện công tác luân chuyển.

3. Cán bộ lãnh đạo hoặc cán bộ chuyên môn nghiệp vụ được điều động, bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ tăng cường (biệt phái) đến công tác có thời hạn từ cấp tỉnh xuống cấp huyện, từ cấp huyện xuống cấp xã.

PHẦN II

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ LUÂN CHUYỂN,

CÁN BỘ ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TÁC

LUÂN CHUYỂN, CÁN BỘ TĂNG CƯỜNG (BIỆT PHÁI)

I. Các chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển, cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý

1. Nhà công vụ

Cán bộ trong thời gian thực hiện luân chuyển hoặc trong thời gian được điều động để thực hiện công tác luân chuyển từ tỉnh về huyện, thị xã hoặc ngược lại; hoặc từ đơn vị cấp huyện này (huyện, thị xã, thành phố) sang đơn vị cấp huyện khác, nếu không có nhà riêng sẽ được bố trí ở tại nhà công vụ và được hỗ trợ tiền thuê nhà công vụ.

2. Chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ

Ngoài các quy định chung của Chính phủ, cán bộ khi được luân chuyển hoặc được điều động để thực hiện công tác luân chuyển từ chức danh này sang chức danh khác, nếu phụ cấp chức vụ của chức danh mới cao hơn phụ cấp chức vụ của chức danh hiện hưởng thì được hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh mới; nếu phụ cấp chức vụ của chức danh mới thấp hơn thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ hiện hưởng trong suốt thời gian luân chuyển (đối với cán bộ luân chuyển), hoặc cho đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được bổ nhiệm, bầu cử (đối với cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển).

3. Chính sách hỗ trợ

Cán bộ luân chuyển, cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển (trừ cán bộ của các cơ quan cấp tỉnh luân chuyển về thành phố Nha Trang) được hưởng chính sách hỗ trợ trong suốt thời gian thực hiện luân chuyển, hoặc cho đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được bổ nhiệm, bầu cử (đối với cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển) như sau:

a) Hỗ trợ ban đầu (01 lần): 2.000.000 đồng/người (hai triệu đồng).

b) Hỗ trợ tiền thuê nhà công vụ (nếu có): theo thực tế.

c) Hỗ trợ hàng tháng (ngoài lương và phụ cấp hiện hưởng): 300.000 đồng/người/tháng (ba trăm ngàn đồng).

d) Hỗ trợ đi lại: được lựa chọn và thông báo công khai tại nơi hưởng chế độ một trong hai loại chế độ sau:

-  Hàng tuần có xe đ­ưa đón về thăm gia đình và ngư­ợc lại.

- Chế độ hỗ trợ tiền xăng xe đi lại: Được tính từ nơi công tác cũ đến nơi công tác mới, như sau:

+ Cự ly từ 10 đến dưới 20km: hỗ trợ 200.000 đồng/tháng (hai trăm ngàn đồng)

+ Cự ly từ 20 đến dưới 40km: hỗ trợ 400.000 đồng/tháng (bốn trăm ngàn đồng)

+ Cự ly từ 40 đến dưới 70km: hỗ trợ 600.000 đồng/tháng (sáu trăm ngàn đồng)

+ Cự ly từ 70 đến dưới 100km: hỗ trợ 800.000 đồng/tháng (tám trăm ngàn đồng)

+ Cự ly từ 100 km trở lên: hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng)

II. Các chế độ, chính sách đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ cấp huyện quản lý và tương đương được luân chuyển hoặc được điều động để thực hiện công tác luân chuyển

1. Chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ: Cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ cấp huyện quản lý và tương đương được luân chuyển hoặc được điều động để thực hiện công tác luân chuyển được hưởng tiền lương và phụ cấp chức vụ như qui định tại khoản 2, mục I, phần II trên đây.

Khi cán bộ được luân chuyển đến địa phương có phụ cấp khu vực thì đơn vị trực tiếp trả lương chịu trách nhiệm chi trả phụ cấp khu vực cho cán bộ.

2. Chính sách hỗ trợ:

Cán bộ luân chuyển, cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển được hưởng chính sách hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ hàng tháng (ngoài lương và phụ cấp hiện hưởng): 300.000 đồng/người/tháng (ba trăm ngàn đồng).

b) Hỗ trợ đi lại (hỗ trợ xăng xe): Được tính từ nơi cư trú đến nơi công tác mới, như sau:

- Cự ly từ 5km đến dưới 10km: hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng (hai trăm ngàn đồng).

- Cự ly từ 10km đến dưới 20km: hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng (ba trăm ngàn đồng).

- Cự ly từ 20km trở lên: hỗ trợ 400.000 đồng/người/tháng (bốn trăm ngàn đồng).

III. Đối tượng thuộc khoản 3, mục II, phần I khi được tăng cường (biệt phái) từ cấp tỉnh về cấp huyện được hưởng chế độ hỗ trợ qui định tại điểm a, điểm c, và chế độ hỗ trợ tiền xăng xe đi lại quy định tại điểm d, khoản 3, mục I, phần II trên đây; nếu được tăng cường (biệt phái) từ cấp huyện về cấp xã được hưởng chế độ hỗ trợ qui định tại điểm b, khoản 2, mục II, phần II trên đây trong suốt thời gian tăng cường (biệt phái).

IV. Cán bộ luân chuyển, cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển được hưởng chế độ hỗ trợ tại Quy định này trong suốt thời gian thực hiện luân chuyển, hoặc cho đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được bổ nhiệm, bầu cử (đối với cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển).

Riêng cán bộ luân chuyển, cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển từ cấp huyện lên cấp tỉnh được hưởng chế độ hỗ trợ này không quá 03 năm, trừ chế độ hỗ trợ tiền thuê nhà công vụ được hưởng trong suốt thời gian thực hiện luân chuyển, hoặc cho đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được bổ nhiệm, bầu cử nếu chưa có nhà ở riêng.

V. Trường hợp cán bộ được Bộ Chính trị, Ban Bí thư luân chuyển về tỉnh công tác (nếu có) cũng được hưởng các chế độ hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm c khoản 3, mục I, phần II trên đây.

PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trong quá trình thực hiện, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền luân chuyển cán bộ, điều động để thực hiện công tác luân chuyển cán bộ, tăng cường (biệt phái) cán bộ ghi cụ thể vào quyết định việc áp dụng chế độ, chính sách này.

2. Cơ quan, đơn vị chi trả lương hàng tháng cho cán bộ luân chuyển hoặc điều động để thực hiện công tác luân chuyển, tăng cường (biệt phái) phải thực hiện chi trả các chế độ trên đây cùng kỳ lương hàng tháng.

3. Nguồn kinh phí chi trả: Các chế độ, chính sách trên đây áp dụng cho cán bộ luân chuyển, cán bộ được điều động để thực hiện công tác luân chuyển, cán bộ tăng cường (biệt phái) do cơ quan, đơn vị trả lương cán bộ chi trả và được bổ sung ngoài định mức chi thường xuyên được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị đó.

4. Đối tượng qui định tại mục II, phần I qui định này khi đến nhận công tác ở các huyện, xã trọng điểm, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn một trong hai chế độ qui định tại qui định này hoặc chế độ qui định tại Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức tăng cường có thời hạn về các huyện, xã trọng điểm, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có các trường hợp nằm ngoài đối tượng áp dụng qui định nói trên, giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể nhưng không vượt các mức chế độ, chính sách quy định trên./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Trần An Khánh

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

13/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ được luân chuyển, cán bộ được điều động để thựchiện công tác luân chuyển, cán bộ tăng cường (biệtphái) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 21
30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư Hết hiệu lực 167/2008/QĐ-TTg Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở Hết hiệu lực 100/2008/QĐ-TTg Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 Còn hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 151/2006/NĐ-CP Nghị định số 151/2006/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Hết hiệu lực 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS Thông tư liên tịch số 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 6/4/2006 hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư Hết hiệu lực 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Hết hiệu lực 106/2008/NĐ-CP Nghị định số 106/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước Hết hiệu lực 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.