Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung bảng giá đất nông nghiệp trên địa bàn các xã Nghĩa Mai, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lộc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hưng (cũ là huyện Nghĩa Đàn) giai đoạn 2020-2024. Bảng giá mới áp dụng cho đất trồng lúa nước, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, cây lâu năm và rừng sản xuất.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các xã Nghĩa Mai, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lộc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hưng (tỉnh Nghệ An), tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai → được ban hành bảng giá đất nông nghiệp mới cho các xã Nghĩa Mai, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lộc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hưng (tỉnh Nghệ An).
- Tổ chức, cá nhân có liên quan → phải tuân theo bảng giá mới này khi thực hiện các giao dịch về đất đai.
- Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Mai → mức giá 27.000 đồng/m2; các thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghĩa Minh, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lộc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hưng → mức giá 30.000-33.000 đồng/m2.
- Đất trồng lúa nước, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, cây lâu năm và rừng sản xuất → có mức giá cụ thể được quy định trong bảng.
- Bảng giá mới áp dụng từ ngày ký quyết định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc xác định giá đất nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch về đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho người dân khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai.
- hưởng lợi: Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện các giao dịch về đất đai.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá mới áp dụng từ khi nào?
Bảng giá mới được áp dụng kể từ ngày ký quyết định, cụ thể là từ 11/12/2025.
Mức giá đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghĩa Mai là bao nhiêu?
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Mai có mức giá 27.000 đồng/m2; các thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghĩa Minh, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lộc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hưng có mức giá từ 30.000 đến 33.000 đồng/m2.
Bảng giá mới áp dụng cho các loại đất nào?
Bảng giá mới áp dụng cho đất trồng lúa nước, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, cây lâu năm và rừng sản xuất trên địa bàn các xã Nghĩa Mai, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lộc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hưng (tỉnh Nghệ An).
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Trưởng Thuế tỉnh Nghệ An; Chủ tịch UBND các xã có liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, cụ thể là 11/12/2025.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN _________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________ |
|
Số: 106/2025/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2; khoản 2 Điều 3 Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn (cũ) giai đoạn 2020-2024
_______________________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 11657/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2; khoản 2 Điều 3 Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn (cũ) giai đoạn 2020-2024.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 khoản 4 Điều 2; khoản 2 Điều 3 Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn (nay là các xã: Nghĩa Mai, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lộc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hưng, tỉnh Nghệ An) giai đoạn 2020-2024 như sau:
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Trưởng Thuế tỉnh Nghệ An; Chủ tịch UBND các xã: Nghĩa Mai, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lộc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hưng, tỉnh Nghệ An; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ: NGHĨA MAI, NGHĨA LÂM, NGHĨA LỘC, NGHĨA THỌ, NGHĨA HƯNG (HUYỆN NGHĨA ĐÀN CŨ), TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Địa danh (Xứ đồng) |
Vị trí |
Tờ BĐ |
Gồm các thửa |
Mức giá (đồng/m2) |
Ghi chú |
|||||
|
Từ |
Đến |
Đất trồng lúa nước |
Đất trồng cây hàng năm |
Đất nuôi trồng thủy sản |
Đất trồng cây lâu năm |
Đất rừng sản xuất |
|||||
|
I. Xã Nghĩa Mai |
|
|
|
|
|
|
|||||
|
1 |
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Mai |
27.000 |
|
||||||||
|
2 |
Các thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghĩa Minh |
30.000 |
30.000 |
30.000 |
30.000 |
5.500 |
|
||||
|
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Minh |
30.000 |
|
|||||||||
|
II. Xã Nghĩa Lâm |
|
||||||||||
|
1 |
Các thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghĩa Lâm |
30.000 |
30.000 |
30.000 |
30.000 |
5.500 |
|
||||
|
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Lâm |
30.000 |
|
|||||||||
|
2 |
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Lạc |
27.000 |
|
||||||||
|
III. Xã Nghĩa Lộc |
|
|
|||||||||
|
1 |
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Long |
33.000 |
|
||||||||
|
2 |
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Lộc |
30.000 |
|
||||||||
|
IV. Xã Nghĩa Thọ |
|
||||||||||
|
1 |
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Thọ |
27.000 |
|
||||||||
|
2 |
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Phú |
30.000 |
|
||||||||
|
3 |
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Lợi |
27.000 |
|
||||||||
|
V. Xã Nghĩa Hưng |
|
||||||||||
|
1 |
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Thành |
33.000 |
|
||||||||
|
2 |
Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Nghĩa Thịnh |
33.000 |
|
||||||||
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.