Nghị định này phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử để phục vụ nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu từ năm 1999 đến 2004.
핵심 사항
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Phê chuẩn 49 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 1999-2004, với 19 đơn vị bầu cử.
- Đơn vị bầu cử số 08 của Thị xã Lai Châu bầu 01 đại biểu; các đơn vị bầu cử khác bầu từ 02 đến 03 đại biểu.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình bầu cử, góp phần vào sự phát triển chính trị của tỉnh Lai Châu.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về thời gian và nguồn lực cho các đơn vị bầu cử.
❓ 자주 묻는 질문
Số lượng đại biểu được phê chuẩn là bao nhiêu?
49 đại biểu.
Có bao nhiêu đơn vị bầu cử?
19 đơn vị bầu cử.
Đơn vị bầu cử nào bầu 01 đại biểu?
Thị xã Lai Châu bầu 01 đại biểu.
Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử là bao nhiêu?
Các đơn vị bầu cử từ 02 đến 03 đại biểu, cụ thể như sau: Thị xã Lai Châu (1), Huyện Mường Tè (2), Huyện Phong Thổ (5), Huyện Sìn Hồ (7), Huyện Mường Lay (9), Huyện Tủa Chùa (11), Huyện Tuần Giáo (12-14), Thị xã Điện Biên Phủ (15), Huyện Điện Biên Đông (16) và Huyện Điện Biên (17-19).
전문
NGHỊ ĐỊNH
Về việc phê chuẩn số đại biểu HĐND tỉnh; danh sách các đơn vị
bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 1999 - 2004
_____________________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu tại Tờ trình số 343/TT-UB ngày 31/8/1999 và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ tại Tờ trình số 217/TTr - BTCCBCP ngày 09 tháng 9 năm 1999,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê chuẩn số lượng 49 (bốn mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 1999 - 2004, 19 (mười chín) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải
|
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU
Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
|
STT |
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH |
ĐƠN VỊ BẦU CỬ |
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ |
|
|
Huyện Mường Tè |
Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 |
02 đại biểu 02 đại biểu |
|
|
Huyện Phong Thổ |
Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 |
03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu |
|
|
Huyện Sìn Hồ |
Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 |
03 đại biểu 02 đại biểu |
|
|
Thị xã Lai Châu |
Đơn vị bầu cử số 08 |
01 đại biểu |
|
|
Huyện Mường Lay |
Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 |
03 đại biểu 03 đại biểu |
|
|
Huyện Tủa Chùa |
Đơn vị bầu cử số 11 |
03 đại biểu |
|
|
Huyện Tuần Giáo |
Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 |
03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu |
|
|
Thị xã Điện Biên Phủ |
Đơn vị bầu cử số 15 |
02 đại biểu |
|
|
Huyện Điện Biên Đông |
Đơn vị bầu cử số 16 |
03 đại biểu |
|
|
Huyện Điện Biên |
Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 |
03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu |
Tổng hợp:
Bầu 03 đại biểu có 12 đơn vị.
Bầu 02 đại biểu có 6 đơn vị
Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: