Nghị định số 107/2004/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp

Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban Nhân dân (UBND) ở từng cấp, bao gồm từ tỉnh đến xã. Các cấp UBND có yêu cầu về số lượng thành viên khác nhau dựa trên dân số và diện tích địa phương.

Document No.107/2004/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated30/06/2026
SectorNội Vụ
FieldChính Quyền Địa Phương
Issued date01/04/2004
Effective date29/04/2004
Expiry date10/03/2016
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban Nhân dân (UBND) ở từng cấp, bao gồm từ tỉnh đến xã. Các cấp UBND có yêu cầu về số lượng thành viên khác nhau dựa trên dân số và diện tích địa phương.

Scope of application

Các Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban Nhân dân các cấp (từ tỉnh đến xã).

Key points

  • Chủ tịch UBND là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên.
  • UBND thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh có 13 thành viên (1 Chủ tịch, 5 Phó Chủ tịch, 7 ủy viên).
  • UBND tỉnh có dân số từ 2.000.000 người trở lên hoặc diện tích từ 10.000 km2 trở lên có 11 thành viên (1 Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch, 6 ủy viên).
  • UBND huyện có dân số từ 150.000 người hoặc diện tích từ 1.000 km2 trở lên và có ít nhất 30 đơn vị hành chính cấp xã có 9 thành viên (1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch, 5 ủy viên).
  • UBND xã miền núi, hải đảo có dân số từ 5.000 người trở lên hoặc xã đồng bằng, trung du có dân số từ 8.000 người trở lên và xã biên giới có 5 thành viên (1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đảm bảo sự phân công rõ ràng giữa các Phó Chủ tịch và Ủy viên giúp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh số lượng thành viên khi địa phương có biến động về dân số hoặc diện tích.

❓ Frequently asked questions

UBND cấp tỉnh có bao nhiêu thành viên?

UBND tỉnh có dân số từ 2.000.000 người trở lên hoặc diện tích từ 10.000 km2 trở lên có 11 thành viên (1 Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch, 6 ủy viên).

UBND xã có bao nhiêu thành viên?

UBND xã miền núi, hải đảo có dân số từ 5.000 người trở lên hoặc xã đồng bằng, trung du có dân số từ 8.000 người trở lên và xã biên giới có 5 thành viên (1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên).

UBND cấp huyện có bao nhiêu thành viên?

UBND huyện có dân số từ 150.000 người hoặc diện tích từ 1.000 km2 trở lên và có ít nhất 30 đơn vị hành chính cấp xã có 9 thành viên (1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch, 5 ủy viên).

UBND cấp tỉnh có thể tăng số lượng thành viên không?

Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể ấn định thêm số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân cấp mình nhưng tổng số không quá 11 thành viên và phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

UBND cấp xã không thuộc diện quy định tại Điều nào?

UBND xã không thuộc diện quy định tại Điều 8 Nghị định này có 7 thành viên (1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 4 ủy viên).

Full text

NGHỊ ĐỊNH

Quy định số lượng Phó chủ tịch và cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 quy định số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân ở từng cấp; các quy định của Nghị định này và thực tế địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp mình ấn định số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân.

Điều 2. Ngoài những tiêu chuẩn quy định chung đối với cán bộ, thành viên Uỷ ban nhân dân phải là những người có năng lực quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, xã hội ở địa phương; chấp hành có hiệu quả nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và pháp luật, chính sách của Nhà nước; trong công tác, biết phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương và nghiêm chỉnh chấp hành sự quản lý tập trung thống nhất của Trung ương. Uỷ ban nhân dân các cấp cần có thành viên là nữ, ở những nơi có nhiều dân tộc thiểu số cần có thành viên là người dân tộc thiểu số.

Điều 3. Uỷ ban nhân dân các cấp làm việc theo nguyên tắc tập thể. Chủ tịch là người đứng đầu Uỷ ban nhân dân chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cấp mình và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cấp mình và trước Chính phủ. Mỗi thành viên của Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Điều 4. Uỷ ban nhân dân các cấp xây dựng và thực hiện quy chế làm việc, định rõ các mối quan hệ về phân công trách nhiệm và nguyên tắc làm việc giữa Uỷ ban nhân dân với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân; quan hệ giữa Uỷ ban nhân dân với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.

Chương II

SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH VÀ CƠ CẤU THÀNH VIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

Điều 5. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có 13 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 5 Phó Chủ tịch và 7 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, xây dựng và kiến trúc đô thị.

2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, thương mại, phát triển du lịch, kinh tế đối ngoại, hợp tác đầu tư; đổi mới và phát triển các doanh nghiệp.

b) Một Phó Chủ tịch phụ trách xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị, phòng cháy chữa cháy.

c) Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp và phát triển nông thôn, quản lý công tác thủy lợi, nhà đất và tài nguyên - môi trường.

d) Một Phó Chủ tịch phụ trách tài chính, quản lý nhà nước đối với các hoạt động thu, chi ngân sách; tổ chức thị trường tài chính, quản lý và xây dựng chính sách huy động các nguồn vốn, chỉ đạo quản lý vốn tại các doanh nghiệp, tài sản công và chính sách đền bù giải phóng mặt bằng.

đ) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.

Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và thực tế địa phương.

3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:

a) Một ủy viên phụ trách công an.

b) Một ủy viên phụ trách quân sự.

c) Một ủy viên phụ trách nội vụ.

d) Một ủy viên phụ trách văn phòng.

đ) Một ủy viên phụ trách kế hoạch.

e) Một ủy viên phụ trách tài chính.

g) Một ủy viên phụ trách lao động - thương binh và xã hội.

Điều 6. Uỷ ban nhân dân các tỉnh có dân số từ 2.000.000 người trở lên hoặc có diện tích từ 10.000 km2 trở lên và thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại I (trừ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) có 11 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch và 6 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị và nông thôn.

2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch, kinh tế đối ngoại.

b) Một Phó Chủ tịch phụ trách công nghiệp, giao thông, xây dựng, bưu chính viễn thông, khoa học - công nghệ.

c) Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp, phát triển nông thôn, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi, nhà đất và tài nguyên - môi trường.

d) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.

Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và thực tế địa phương.

3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:

a) Một ủy viên phụ trách công an.

b) Một ủy viên phụ trách quân sự.

c) Một ủy viên phụ trách nội vụ.

d) Một ủy viên phụ trách văn phòng.

đ) Một ủy viên phụ trách tài chính.

e) Một ủy viên phụ trách kế hoạch.

Điều 7. Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương không thuộc diện quy định tại Điều 6 Nghị định này có 9 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 ủy viên. Căn cứ vào những lĩnh vực công việc được quy định tại Điều 6 Nghị định này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công thành viên phụ trách cho phù hợp với địa phương.

Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể ấn định thêm số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân cấp mình nhưng tổng số không quá 11 thành viên và phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

Điều 8. Uỷ ban nhân dân huyện có dân số từ 150.000 người hoặc có diện tích từ 1.000 km2 trở lên và huyện có từ 30 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, có 9 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 ủy viên Uỷ ban nhân dân. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

1. Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch huyện, đất đai và tài nguyên - môi trường.

2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch.

b) Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp, khoa học - công nghệ và xây dựng nông thôn.

c) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.

Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và thực tế địa phương.

3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:

a) Một ủy viên phụ trách công an.

b) Một ủy viên phụ trách quân sự.

c) Một ủy viên phụ trách văn phòng.

d) Một ủy viên phụ trách thanh tra.

đ) Một ủy viên phụ trách nông nghiệp, đất đai, xây dựng.

Điều 9. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh không thuộc diện quy định tại Điều 8 Nghị định này có 7 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 4 ủy viên. Căn cứ vào những lĩnh vực công việc được quy định tại Điều 8 Nghị định này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công các thành viên phụ trách cho phù hợp với địa phương.

Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp huyện có thể ấn định thêm số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân cấp mình nhưng tổng số không vượt quá 9 thành viên và phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.

Điều 10. Uỷ ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại 2 có 9 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch đô thị.

2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, công nghiệp, giao thông công chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, nhà đất và tài nguyên - môi trường.

b) Một Phó Chủ tịch phụ trách tài chính, doanh nghiệp, quản lý đô thị.

c) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.

Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và tình hình thực tế của địa phương.

3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:

a) Một ủy viên phụ trách công an.

b) Một ủy viên phụ trách quân sự.

c) Một ủy viên phụ trách văn phòng.

d) Một ủy viên phụ trách thanh tra.

đ) Một ủy viên phụ trách nông nghiệp, đất đai, xây dựng.

Điều 11. Uỷ ban nhân dân xã miền núi, hải đảo có dân số từ 5.000 người trở lên; xã đồng bằng, trung du có dân số từ 8.000 người trở lên và xã biên giới, có 5 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

1. Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã.

2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

a) Một Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế - tài chính, xây dựng, giao thông, nhà đất và tài nguyên - môi trường.

b) Một Phó Chủ tịch phụ trách khối văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.

3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:

a) Một ủy viên phụ trách công an.

b) Một ủy viên phụ trách quân sự.

Điều 12. Uỷ ban nhân dân xã không thuộc diện quy định tại Điều 11 Nghị định này có 3 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và 1 ủy viên. Căn cứ vào những lĩnh vực công việc được quy định tại Điều 11 Nghị định này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã phân công các thành viên phụ trách cho phù hợp với địa phương.

Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân xã có thể ấn định thêm số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân cấp mình nhưng tổng số không vượt quá 5 thành viên và phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.

Điều 13. Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn có 5 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

1. Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quản lý công tác quy hoạch đô thị.

2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

a) Một Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế - tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học - công nghệ, nhà đất và tài nguyên - môi trường.

b) Một Phó Chủ tịch phụ trách khối văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.

3) Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:

a) Một ủy viên phụ trách công an.

b) Một ủy viên phụ trách quân sự.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 174/CP ngày 29 tháng 9 năm 1994. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện Nghị định này, các trường hợp phát sinh trên thực tế thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 15. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.

Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 45
32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired 01/2009/TT-BNV Thông tư số 01/2009/TT-BNV Hướng dẫn trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân Expired 1219/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1219/2010/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Điều 2 tại Quyết định số 76/1999/QĐ-UB ngày 17/11/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phòng chống sốt rét - ký sinh trùng và côn trùng tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Sở Y tế In effect 3020/2004/QĐ-UB Quyết định số 3020/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Expired 1307/2004/QĐ-UB Quyết định số 1307/2004/QĐ-UB Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Expired 1071/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1071/2013/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Expired 47/2006/QĐ-UBND Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND về việc Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Expired 767/2010/QĐ-UBND Quyết định số 767/2010/QĐ-UBND Về số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Expired 1044/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1044/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chức danh, số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 194/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 194/2007/NQ-HĐND Về việc miễn nhiệm và xác nhận kết quả bầu cử kiện toàn chức danh Uỷ viên UBND tỉnh khoá XIV, nhiệm kỳ 2004 - 2009 Expired 1299/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1299/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, các chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trần và thôn, khu phố In effect 70/2004/QĐ-UBND Quyết định số 70/2004/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn In effect 96/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2011/NQ-HĐND Về việc xác nhận kết quả bầu cử các chức danh của Ủy ban nhân dân tỉnh khóa XV, nhiệm kỳ 2011 - 2016 Expired 3888/QĐ-UBND Quyết định 3888/QĐ-UBND năm 2011 về phân công công tác thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 - 2016 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Expired 2642/2004/QĐ-UB Quyết định số 2642/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Expired 428/2004/QĐ-UB Quyết định số 428/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Lào Cai Khóa XIII, nhiệm kỳ 2004-2009 Expired 4069/QĐ-UBND Quyết định 4069/QĐ-UBND năm 2014 về phân công công tác thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 - 2016 In effect 1194/QĐ-TTg Quyết định số 1194/QĐ-TTg Phê chuẩn việc bầu thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2011 – 2016 In effect 2068/QĐ-TTg Quyết định số 2068/QĐ-TTg Phê chuẩn việc bầu thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2011-2016 In effect 1259/QĐ-TTg Quyết định số 1259/QĐ-TTg Phê chuẩn việc miễn nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2011 – 2016 In effect 570/QĐ-TTg Quyết định số 570/QĐ-TTg Về việc phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004-2009 In effect 1735/QĐ-TTg Quyết định số 1735/QĐ-TTg Về việc phê chuẩn kết quả miễn nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011 In effect 08/2011/QĐ-TTg Quyết định số 08/2011/QĐ-TTg Tăng cường cán bộ cho các xã thuộc huyện nghèo để thực hiện nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo In effect 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Expired 258/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 258/2004/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 258/2004/QĐ-UB Quyết định số 258 /2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND thành phố Cần Thơ Expired 68/2006/QĐ-UBND Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Expired 69/2006/QĐ-UBND Quyết định 69/2006/QĐ-UBND về việc phân công nhiệm vụ Thường trực UBND Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Expired 17/2009/QĐ-UBND Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 9 do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành Expired 03/QĐ-UBND Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2008 phân công công tác các thành viên ủy ban nhân dân quận Gò Vấp nhiệm kỳ 2004 - 2009 do Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp ban hành In effect 6039/QĐ-UBND Quyết định 6039/QĐ-UBND năm 2013 phân công công tác thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 - 2016 Expired 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Expired 44/2011/QĐ-UBND Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh Lâm Đồng In effect 128/2004/QĐ-UB Quyết định số 128/2004/QĐ-UB Về việc phân công các thành viên UBND tỉnh khoá VII nhiệm kỳ 2004 - 2009 In effect 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành điều chỉnh, bổ sung quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004-2009 Expired 02/2005/QĐ-UB Quyết định số 02/2005/QĐ-UB Về việc quy định số lượng, các chức danh và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong tỉnh Expired 72/2004/QĐ-UB Quyết định số 72/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Expired 46/2006/QĐ-UBND Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Expired 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Expired 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam Expired 90/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2007/NQ-HĐND Về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004- 2009 Expired 26/2010/QĐ-UBND Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 142/2004/QĐ-UB Quyết định số 142/2004/QĐ-UB về việc quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn In effect 148/2004/QĐ-UB Quyết định số 148/2004/QĐ-UB về việc sửa đổi quy định tại điểm 1, mục a, khoản 1, Điều 1, Quyết định số 142/2004/QĐ-UB ngày 18/8/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh In effect 86/2007/QĐ-UBND Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND Về việc phân công công tác của các thành viên UBND thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004-2009 Expired
107/2004/NĐ-CP
Nghị định số 107/2004/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 22
44/2011/QĐ-UBND Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức In effect 142/2004/QĐ-UB Quyết định số 142/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường thành phố Cần Thơ Expired 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hủy bỏ các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật In effect 148/2004/QĐ-UB Quyết định số 148/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Hội chợ triển lãm - Quốc tế tỉnh Cần Thơ thành Công ty Hội chợ triển lãm - Quốc tế thành phố Cần Thơ Expired 90/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2007/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Đề án Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá và thể dục - thể thao tỉnh Lạng Sơn từ năm 2007 đến 2010 Expired 128/2004/QĐ-UB Quyết định số 128/2004/QĐ-UB Về việc bổ sung quy chế đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 02/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU Expired 69/2006/QĐ-UBND Quyết định số 69/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung phụ cấp cán bộ không chuyên trách cấp xã đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm trưởng Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn Expired 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối thực hiện cơ chế một cửa về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Expired 86/2007/QĐ-UBND Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND V/v bổ sung quy định thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Expired 03/QĐ-UBND Quyết định số 03/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu học phí năm 2013-2014 đối với giáo dục mần non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà thành phố Hải Phòng Expired 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Expired 6039/QĐ-UBND Quyết định 6039/QĐ-UBND năm 2011 về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách hội do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 258/2004/QĐ-UB Quyết định số 258/2004/QĐ-UB Về việc Ban hành Quy chế hoạt động của các tổ chức, lực lượng trên đảo Cồn Cỏ In effect 72/2004/QĐ-UB Quyết định số 72/2004/QĐ-UB Về việc ban hành giá cước vận chuyển hành khách bằng ô tô các tuyến đường nội tỉnh, ngoại tỉnh Tuyên Quang Expired 46/2006/QĐ-UBND Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An Expired 17/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH “PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc thành lập Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang Expired 68/2006/QĐ-UBND Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND V/v Quy định bổ sung mức thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 26/2010/QĐ-UBND Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Expired
Guides 10

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.