Thông tư số 107/TC-TCT hướng dẫn việc thực hiện chính sách thuế đối với các cửa hàng bán hàng miễn thuế tại cảng biển và sân bay quốc tế. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và các doanh nghiệp kinh doanh dưới hình thức đại lý hoặc hợp tác kinh doanh. Các quy định chi tiết về thuế xuất nhập khẩu, doanh thu, lợi tức, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài được nêu rõ.
적용 범위
Các cửa hàng miễn thuế tại cảng biển và sân bay quốc tế ở Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp Việt Nam, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và các doanh nghiệp kinh doanh dưới hình thức đại lý hoặc hợp tác kinh doanh.
핵심 사항
- Các cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để bán tại cửa hàng, nhưng phải nộp thuế xuất khẩu cho hàng hóa mua từ thị trường trong nước.
- Thuế doanh thu tính trên toàn bộ doanh thu bán hàng với mức 1% hoặc 14%, tùy theo quy định của cơ quan thuế.
- Thuế lợi tức được tính là 45% trên lợi tức chịu thuế, và có thể thay đổi dựa trên hình thức kinh doanh.
- Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mức thuế suất quy định tại giấy phép đầu tư.
- Cửa hàng phải xuất trình các giấy tờ như hạn ngạch, tờ khai nhập khẩu, hợp đồng mua hàng khi nhập khẩu hàng hóa.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc đảm bảo tính công bằng và thống nhất trong việc thực hiện chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh cửa hàng miễn thuế.
- Tác động tiêu cực bao gồm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp khi phải tuân theo nhiều quy định khác nhau.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính của họ.
❓ 자주 묻는 질문
Các cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu như thế nào?
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài để bán tại cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu, nhưng hàng hóa mua từ thị trường trong nước phải nộp thuế xuất khẩu theo mức quy định.
Thuế doanh thu và thuế lợi tức được tính như thế nào?
Thuế doanh thu tính trên toàn bộ doanh thu bán hàng với mức 1% hoặc 14%, tùy theo quy định của cơ quan thuế. Thuế lợi tức là 45% trên lợi tức chịu thuế, và có thể thay đổi dựa trên hình thức kinh doanh.
Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài như thế nào?
Bên nước ngoài tham gia xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh được Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mức thuế suất quy định tại giấy phép đầu tư.
Các cửa hàng miễn thuế phải xuất trình những giấy tờ gì khi nhập khẩu hàng hóa?
Các cửa hàng phải xuất trình hạn ngạch của Bộ Thương mại, tờ khai nhập khẩu, hợp đồng mua hàng hoặc nhận đại lý bán hàng cho nước ngoài, invoice và parking list.
Cửa hàng miễn thuế nộp thuế doanh thu như thế nào?
Cửa hàng miễn thuế thực hiện việc kê khai thu nộp thuế doanh thu theo quy định tại các Thông tư số 73A TC/TCT và Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31-8-1993 của Bộ Tài chính.
전문
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc thực hiện chính sách thuế đối với các của hàng bán hàng miễm thuế tại các cảng biển, sân bay quốc tế tại Việt Nam
Ngày 13 tháng 11 năm 1990 Liên Bộ Thương nghiệp - Hải quan đã có Thông tư số 12/TTLB-TN-TCHQ quy định về tổ chức và hoạt động kinh doanh đối với cửa hàng miễn thuế tại các cảng biển, sân bay Quốc tế, và Bộ Tài chính cũng đã ban hành Công văn 165 TC/TCT ngày 31-3-1992 hướng dẫn việc thực hiện chính sách thuế đối với hoạt động này. Song qua kiểm tra việc thực hiện ở các đơn vị cho thấy việc thực hiện chưa thống nhất.
Để thực hiện công tác quản lý thu thuế đối với hoạt động này được thống nhất trong cả nước, căn cứ vào các Luật, Pháp lệnh thuế hiện hành, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chính sách thuế đối với hình thức kinh doanh này như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Thông tư này áp dụng đối với các cửa hàng miễn thuế được phép kinh doanh bán hàng cho khách xuất cảnh, khách quá cảnh tại các cảng biển và sân bay Quốc tế tại Việt Nam và được tổ chức kinh doanh dưới các hình thức sau đây:
1. Các doanh nghiệp Việt Nam tự tổ chức kinh doanh.
2. Các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dưới hình thức làm đại lý bán hàng cho nước ngoài hoặc vừa tự kinh doanh vừa làm đại lý bán hàng cho nước ngoài.
3. Các doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng kinh doanh bán hàng miễn thuế với các bên nước ngoài dưới các hình thức chia doanh thu hoặc chia lợi nhuận.
4. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư để tham gia kinh doanh cửa hàng miễn thuế.
II. CÁC LOẠI THUẾ ÁP DỤNG
1. Thuế xuất, nhập khẩu:
Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam để bán tại cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu.
Hàng hoá do các cửa hàng mua từ thị trường trong nước để bán tại cửa hàng được coi là hàng xuất khẩu và phải nộp thuế xuất khẩu theo thuế xuất từng mặt hàng quy định trong biểu thuế xuất khẩu.
Đối với những hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế, nếu bán sai đối tượng hoặc đem tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì trong mọi trường hợp đều coi là trốn lậu thuế và cửa hàng phải truy nộp số thuế nhập khẩu đã được miễn và bị phạt hai lần thuế ẩn lậu.
2. Thuế doanh thu và thuế lợi tức:
Thuế doanh thu được tính trên toàn bộ doanh thu bán hàng (không phân biệt doanh thu bán hàng nhập khẩu và doanh thu bán hàng sản xuất tại Việt Nam) theo mức thuế suất thuế doanh thu đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu 1%. Trường hợp cửa hàng mở và ghi sổ sách kế toán theo đúng quy định và có đủ điều kiện được cơ quan thuế chấp thuận thì nộp thuế doanh thu theo mức 14% trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua.
Thuế lợi tức phải nộp là 45% trên lợi tức chịu thuế.
Đối với cửa hàng miễn thuế có sự tham gia của bên nước ngoài thì tuỳ theo từng hình thức tổ chức kinh doanh thuế doanh thu và thuế lợi tức được thực hiện như sau:
a) Trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh cửa hàng miễn thuế dưới hình thức làm đại lý bán hàng cho bên nước ngoài:
Doanh nghiệp Việt Nam nộp thuế doanh thu theo mức 12% trên hoa hồng được hưởng và nộp thuế lợi tức theo chế độ.
Phía nước ngoài nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo mức thu gộp 8% tính trên toàn bộ số tiền được doanh nghiệp Việt Nam trả do bán hàng đại lý.
b) Trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam hợp tác kinh doanh với bên nước ngoài kinh doanh cửa hàng miễn thuế theo hình thức chia doanh thu thì:
Doanh nghiệp Việt Nam nộp thuế doanh thu trên doanh thu được chia và thuế lợi tức theo quy định.
Bên nước ngoài nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo mức thu gộp là 8% trên tổng doanh thu được chia.
c) Trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam hợp tác kinh doanh với bên nước ngoài kinh doanh cửa hàng miễn thuế dưới hình thức chia lợi nhuận thì cửa hàng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức như quy định đối với doanh nghiệp Việt Nam và khi bên nước ngoài chuyển lợi nhuận được chia ra nước ngoài không phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
d) Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư để tham gia kinh doanh cửa hàng miễn thuế thì nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo quy định tại giấy phép đầu tư.
3. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:
Bên nước ngoài tham gia xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc hợp dồng hợp tác kinh doanh được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mức thuế suất quy định tại giấy phép đầu tư.
Các bên nước ngoài tham gia kinh doanh cửa hàng miễn thuế theo các hình thức khác không phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
4. Các loại thuế khác:
Các loại thuế khác như thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, tiền thuê đất, thuế môn bài... cửa hàng nộp theo các quy định hiện hành.
III. THỦ TỤC XÉT MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU VÀ TRUY THU THUẾ NHẬP KHẨU
Mỗi khi cửa hàng miễn thuế nhập khẩu hàng hoá về bán tại cửa hàng, cửa hàng phải xuất trình với Hải quan cửa khẩu các giấy tờ sau:
Hạn ngạch của Bộ Thương mại cho phép cửa hàng nhập hàng hoá về bán miễn thuế cho đối tượng khách xuất cảnh.
Tờ khai hàng nhập khẩu.
Hợp đồng mua hàng hoặc nhận đại lý bán hàng cho nước ngoài.
Invoice, Parking list.
Căn cứ vào hồ sơ trên, cơ quan hải quan trực tiếp quản lý cửa hàng miễn thuế làm thủ tục nhập khẩu, đóng dấu "hàng không thuế" vào tờ khai, áp tải lô hàng về kho và thực hiện việc giám sát, niêm phong Hải quan theo quy định.
Cơ quan Hải quan trực tiếp quản lý cửa hàng miễn thuế chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi kiểm tra giám sát việc xuất kho, bán hàng của cửa hàng miễn thuế. Tổng cục Hải quan nghiên cứu hướng dẫn quy trình kiểm tra giám sát việc nhập xuất kho và bán hàng của các cửa hàng miễn thuế để thực hiện thống nhất trong toàn quốc.
Hàng quý, cửa hàng phải lập báo cáo bán hàng, kiểm kê lượng hàng tồn báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan (có xác nhận của cơ quan Hải quan quản lý cửa hàng).
Trường hợp cửa hàng có hàng tồn kho và được Bộ Thương mại cho phép bán số hàng tồn tại thị trường Việt Nam thì trước khi bán hàng tại thị trường Việt Nam cửa hàng phải khai báo với cơ quan Hải quan trực tiếp quản lý cửa hàng để tính và truy thu thuế nhập khẩu theo quy định.
IV. THỦ TỤC NỘP THUẾ DOANH THU, THUẾ LỢI TỨC
Cửa hàng miễn thuế thực hiện việc kê khai thu nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo quy định tại các Thông tư số 73A TC/TCT và Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31-8-1993 của Bộ Tài chính.
Riêng đối với các trường hợp bên nước ngoài nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo mức thu gộp thực hiện việc thu nộp theo quy định tại Thông tư số 30 TC/TCT ngày 18-7-1992 của Bộ Tài chính.
V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Tổng cục thuế Bộ Tài chính để kịp thời nghiên cứu giải quyết./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.