Quyết định số 1079/QĐ-BTC Về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi

Quyết định số 1079/QĐ-BTC quy định về việc áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi, bao gồm quản lý giá tối đa và đăng ký giá trong thời hạn nhất định. Văn bản này nhằm mục đích kiểm soát giá cả của các sản phẩm sữa trên thị trường để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

文号1079/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Văn Hiếu
更新17/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Giá
发布日期20/05/2014
生效日期01/06/2014
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 1079/QĐ-BTC quy định về việc áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi, bao gồm quản lý giá tối đa và đăng ký giá trong thời hạn nhất định. Văn bản này nhằm mục đích kiểm soát giá cả của các sản phẩm sữa trên thị trường để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

适用范围

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa; cơ quan quản lý giá thuộc Bộ Tài chính và Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

要点

  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa phải xác định và gửi giá tối đa trong khâu bán buôn cho cơ quan quản lý giá (Điều 2).
  • Giá tối đa trong khâu bán lẻ không vượt quá 15% của giá tối đa trong khâu bán buôn (Điểm a khoản 2 Điều 2).
  • Cơ quan quản lý giá có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm soát việc đăng ký giá và công khai mức giá tối đa sản phẩm sữa (Điều 3).
  • Quyết định này áp dụng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 01/6/2014 (Điều 4).
  • Trong trường hợp có yếu tố dẫn đến phải thay đổi mức giá tối đa, cơ quan quản lý giá sẽ xem xét điều chỉnh dựa trên diễn biến thị trường và chi phí sản xuất kinh doanh thực tế của tổ chức, cá nhân (Điểm 3 Điều 2).

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp kiểm soát giá cả của các sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Tăng gánh nặng về thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa.
  • Có thể làm giảm cạnh tranh trong ngành công nghiệp sữa vì các quy định quản lý giá chặt chẽ.

❓ 常见问题

Quyết định này áp dụng cho những sản phẩm sữa nào?

Áp dụng đối với tất cả sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi đang lưu thông trên thị trường và các sản phẩm mới.

Thời hạn thực hiện quản lý giá tối đa là bao lâu?

12 tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực (01/6/2014).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm kiểm soát việc đăng ký giá?

Bộ Tài chính và Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Giá tối đa trong khâu bán lẻ không vượt quá bao nhiêu phần trăm của giá tối đa trong khâu bán buôn?

15%.

Trong trường hợp có yếu tố dẫn đến phải thay đổi mức giá tối đa, cơ quan nào sẽ xem xét điều chỉnh?

Cơ quan quản lý giá của Bộ Tài chính và Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

---------

Số: 1079/QĐ-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------------

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm

sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi

-------------------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 02/5/2014 của Chính phủ về Phiên họp thường kỳ tháng 4 năm 2014;

Sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp tại công văn số 2270/BTP-PLDSKT ngày 12 tháng 5 năm 2014, của Bộ Công thương tại công văn số 300/BCT-TTTN ngày12 tháng 5 năm 2014;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi chung là sản phẩm sữa) bằng các biện pháp sau:

1. Quản lý giá tối đa theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Luật Giá đối với sản phẩm sữa trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

2. Thực hiện biện pháp đăng ký giá theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Giá đối với sản phẩm sữa trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 2. Giá tối đa của các sản phẩm sữa được quy định như sau:

1. Giá tối đa trong khâu bán buôn:

a) Ban hành mức giá tối đa trong khâu bán buôn đối với 25 sản phẩm sữa tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

b) Trên cơ sở mức giá tối đa của 25 sản phẩm sữa quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm xác định giá tối đa theo hướng dẫn sau:

- Đối với những sản phẩm sữa khác đang lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân căn cứ vào quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành và so sánh về giá của sản phẩm sữa đó với sản phẩm sữa đã công bố giá tối đa để xác định giá tối đa, gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá.

- Đối với những sản phẩm sữa mới, chưa lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân căn cứ vào quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành và so sánh với giá của sản phẩm sữa đang lưu thông trên thị trường đã công bố giá tối đa để xác định giá tối đa cho sản phẩm sữa mới, gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá.

2. Giá tối đa trong khâu bán lẻ:

a) Giá tối đa trong khâu bán lẻ được xác định bằng giá tối đa trong khâu bán buôn cộng chi phí khác có liên quan theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý giá nhưng tối đa không quá 15% của giá tối đa trong khâu bán buôn.

b) Tổ chức, cá nhân bán lẻ thuộc đối tượng phải đăng ký giá theo quy định tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, căn cứ quy định tại điểm a khoản này và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý giá, để xác định giá tối đa trong khâu bán lẻ gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá.

3. Trong quá trình thực hiện quy định về mức giá tối đa đối với sản phẩm sữa (bao gồm cả giá tối đa công bố tại điểm a khoản 1 Điều này) nếu có yếu tố dẫn đến phải thay đổi thì căn cứ vào diễn biến thị trường, cơ sở hình thành giá, chi phí sản xuất kinh doanh thực tế của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý giá sẽ xem xét điều chỉnh.

Trường hợp có phản ánh của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý giá sẽ xem xét, giải quyết trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi được cung cấp đủ thông tin.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa:

a) Căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này xác định giá tối đa trong khâu bán buôn, giá tối đa trong khâu bán lẻ, gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá để làm cơ sở thực hiện quy định về đăng ký giá;

b) Trên cơ sở giá tối đa gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá đã được chấp thuận, thực hiện đăng ký giá bán theo quy định tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính;

c) Thực hiện công khai giá tại trụ sở, tại nơi bán sản phẩm, cho các kênh phân phối (đối với giá tối đa trong khâu bán buôn) theo đúng quy định.

2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý giá:

a) Cơ quan quản lý giá của Bộ Tài chính có trách nhiệm:

- Hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này;

- Tiếp nhận đề nghị về giá tối đa và hồ sơ đăng ký giá để thực hiện rà soát chi phí hình thành giá tối đa, kiểm soát việc đăng ký giá theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá tại Bộ Tài chính;

- Công khai mức giá tối đa sản phẩm sữa của tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá tại Bộ Tài chính;

- Tổ chức và thực hiện việc phối hợp với các cơ quan chức năng của các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra tình hình thực hiện giá tối đa và đăng ký giá đối với sản phẩm sữa;

- Trong phạm vi thẩm quyền xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh, kịp thời đề xuất các điều chỉnh phù hợp với diễn biến thị trường trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

- Tổ chức thực hiện biện pháp bình ổn giá tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; Hướng dẫn chi phí khác có liên quan trong phạm vi mức tối đa quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này;

- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính để tiếp nhận đề nghị về giá tối đa và đăng ký giá, thực hiện kiểm soát chi phí hình thành giá tối đa, kiểm soát việc đăng ký giá theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá trên địa bàn theo thẩm quyền;

- Công khai mức giá tối đa sản phẩm sữa của tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá trên địa bàn theo thẩm quyền;

- Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp bình ổn giá hàng tháng và trong trường hợp có yêu cầu khác về Bộ Tài chính;

- Chỉ đạo cơ quan quản lý thị trường và các lực lượng khác có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trong phạm vi quản lý có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện bình ổn giá quy định tại Quyết định này; xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý.

3. Đề nghị các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với cơ quan quản lý giá các cấp triển khai Quyết định này.

4. Đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức mình phối hợp thực hiện Quyết định này, kịp thời phản ánh thông tin tình hình về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2014; thực hiện trong khâu bán buôn chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; thực hiện trong khâu bán lẻ chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan xác định cụ thể trách nhiệm của mình để thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời./

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở Tài chính; Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;

- Website Bộ Tài chính;

- Mặt trận TQVN; Hội bảo vệ người TDVN;

- Các đơn vị thuộc Bộ;

- Vụ PC; Thanh tra Tài chính;

- Lưu: VT, QLG.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Văn Hiếu

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。