Thông tư số 108/2014/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước cũng như mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư, thay thế các thông tư trước đó. Văn bản này áp dụng từ ngày ký.
适用范围
Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước
要点
- Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là 10,5%/năm (Điều 1)
- Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng đồng Việt Nam là 7,8%/năm (Điều 2)
- Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm (Điều 3)
- Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và xuất khẩu áp dụng từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành (Điều 4)
- Thông tư này thay thế các thông tư trước đó về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư (Điều 5)
🌐 本文件的社会影响
- Giúp chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và xuất khẩu có kế hoạch tài chính rõ ràng
- Có thể làm tăng chi phí vốn cho các dự án nếu lãi suất cao hơn so với thị trường
- Đảm bảo tính minh bạch trong việc áp dụng lãi suất cho vay của Nhà nước
❓ 常见问题
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là bao nhiêu?
10,5%/năm (Điều 1)
Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là bao nhiêu?
2,4%/năm (Điều 3)
全文
THÔNG TƯ
Quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của
Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
_________________
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại công văn số 24/HĐQL ngày 16/05/2014 và công văn số 51/HĐQL ngày 17/07/2014 về việc điều chỉnh lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.
Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 10,5%/năm.
Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 7,8%/năm.
Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm.
Điều 4. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư này được áp dụng đối với các khoản giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư quy định tại Điều 3 Thông tư này được áp dụng theo từng lần trả nợ của chủ đầu tư cho tổ chức tín dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/06/2013 về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư; Thông tư 126/2013/TT-BTC ngày 03/09/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/06/2013 của Bộ Tài chính về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư và Thông tư số 161/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/06/2013 của Bộ Tài chính về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.
3. Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: