Thông tư số 109/1998/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung quy định về giảm thuế tiêu thụ đặc biệt

Thông tư số 109/1998/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung quy định về việc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất nhỏ gặp khó khăn. Văn bản này áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ và đã thành lập trước ngày ban hành Thông tư.

문서 번호109/1998/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phạm Văn Trọng
업데이트16. 06. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일30. 07. 1998
발효일30. 07. 1998
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 109/1998/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung quy định về việc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất nhỏ gặp khó khăn. Văn bản này áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ và đã thành lập trước ngày ban hành Thông tư.

적용 범위

Các cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, có quy mô nhỏ và đang tiếp tục sản xuất gặp khó khăn về tài chính

핵심 사항

  • là các cơ sở sản xuất bia có công suất dưới 10 triệu lít/năm hoặc thuốc lá dưới 10 triệu bao/năm được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt (Điểm d, Phần IV)
  • Mức thuế được giảm tương ứng với số lỗ nhưng không vượt quá 50% tổng số thuế phải nộp theo luật định (Điểm d, Phần IV)
  • Thời gian xét giảm thuế được xác định theo từng năm dương lịch (Điểm d, Phần IV)
  • Cơ sở sản xuất phải lập hồ sơ đề nghị giảm thuế bao gồm công văn đề nghị, luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và quyết toán tài chính (Điểm d, Phần IV)
  • Hồ sơ được gửi tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hoàn thành (Điểm d, Phần IV)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp các doanh nghiệp sản xuất nhỏ giảm bớt khó khăn về tài chính
  • Tăng công tác quản lý và kiểm tra của cơ quan thuế đối với việc đề nghị giảm thuế
  • Các doanh nghiệp không thuộc quy định sẽ phải nộp đầy đủ số thuế theo luật định

❓ 자주 묻는 질문

Đối tượng nào được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt?

Các cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có quy mô nhỏ và đang gặp khó khăn về tài chính.

Mức thuế tối đa được giảm là bao nhiêu?

Mức thuế tối đa được giảm không vượt quá 50% tổng số thuế phải nộp theo luật định.

Thời gian xét giảm thuế như thế nào?

Thời gian xét giảm thuế được xác định theo từng năm dương lịch.

Cơ sở sản xuất phải lập hồ sơ gì để đề nghị giảm thuế?

Hồ sơ bao gồm công văn đề nghị, luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và quyết toán tài chính.

Thời gian xử lý hồ sơ giảm thuế là bao lâu?

Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ trong 10 ngày làm việc và Cục Thuế tỉnh (thành phố) có công văn đề nghị Bộ Tài chính xem xét, giải quyết trong 5 ngày làm việc.

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 109/1998/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 1998

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 109/1998/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIẢM THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Căn cứ Nghị định số 97/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Thông tư số 98 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ;

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi quy định về trường hợp giảm thuế tiêu thụ đặc biệt nêu tại điểm 1.d phần IV Thông tư số 98 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính như sau:

"d- Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có quy mô sản xuất nhỏ đã thành lập trước đây nay đang tiếp tục sản xuất, nếu gặp khó khăn, nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt theo luật định mà bị lỗ được xét giảm thuế đặc biệt.

Mức thuế tiêu thụ đặc biệt được xét giảm tương ứng với số lỗ nhưng không vượt quá 50% tổng số thuế phải nộp theo luật.

Thời gian xét giảm thuế được xác định theo từng năm, tính theo năm dương lịch.

Về quy mô sản xuất nhỏ:

- Cơ sở sản xuất bia có quy mô nhỏ là cơ sở có công suất dưới 10 triệu lít/năm.

- Cơ sở sản xuất mặt hàng thuốc lá có quy mô nhỏ là cơ sở có công suất dưới 10 triệu bao/năm.

- Đối với cơ sở sản xuất rượu, Bộ Tài chính xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể.

Các cơ sở được xét giảm thuế phải là cơ sở thực hiện đầy đủ chế độ sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định và hạch toán rõ ràng kết quả sản xuất, kinh doanh và số thuế phải nộp theo Luật.

Cơ sở thuộc đối tượng giảm thuế phải lập các hồ sơ sau:

- Công văn đề nghị giảm thuế của cơ sở, trong đó nêu rõ nguyên nhân lỗ vốn, công suất thiết bị và sản lượng sản xuất thực tế, kèm theo:

+ Luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư cơ sở sản xuất, biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sản xuất.

+ Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh có chi tiết về: sản lượng, giá bán, doanh thu, các yếu tố chi phí sản xuất, giá thành, số thuế phải nộp theo luật và số tiền lỗ vốn.

+ Báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế của năm xin giảm thuế.

Hồ sơ giảm thuế của cơ sở lập xong gửi tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở. Trong thời gian 10 ngày làm việc, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác định kết quả sản xuất, kinh doanh của cơ sở, báo cáo Cục Thuế tỉnh (thành phố). Trong thời gian 05 ngày làm việc, Cục thuế tỉnh (thành phố) có công văn đề nghị Bộ Tài chính xem xét, giải quyết gửi kèm hồ sơ của cơ sở về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế).

Trong cùng một thời gian, cơ sở sản xuất chỉ được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt theo một trong ba trường hợp nêu tại điểm b, c và d nêu trên."

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng đối với việc giải quyết giảm thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh từ năm 1997. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu xem xét, hướng dẫn bổ sung kịp thời.

Phạm Văn Trọng

(Đã Ký)

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.