Quyết định số 109/2005/QĐ-BCA (A11) Về danh mục Nhà nước độ Mật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Quyết định số 109/2005/QĐ-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bảo hiểm xã hội. Điểm nổi bật là xác định cụ thể những thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật.

文号109/2005/QĐ-BCA (A11)
文件类型决定
发布机关Bộ Công An
签署人Lê Hồng Anh — Bộ trưởng
更新29/06/2026
行业Công An
领域Chưa Phân Loại
发布日期01/02/2005
生效日期01/03/2005
失效日期10/04/2021
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 109/2005/QĐ-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bảo hiểm xã hội. Điểm nổi bật là xác định cụ thể những thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật.

适用范围

Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Công an, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bảo hiểm xã hội.

要点

  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam → được giữ bí mật những thông tin chiến lược phát triển ngành, số liệu về định hướng phát triển ngắn hạn, dài hạn chưa công bố; tài liệu báo cáo Quốc hội, Chính phủ chưa công bố; số liệu giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm và báo cáo quyết toán tài chính chưa công bố.
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam → không được tiết lộ thông tin về hồ sơ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, dự án công nghệ thông tin, tài liệu các dự án nghiên cứu chưa công bố; tờ trình, báo cáo Chính phủ về vấn đề bảo hiểm xã hội có tác động đến an ninh chính trị, xã hội chưa công bố.
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam → không được tiết lộ hồ sơ, tài liệu thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo hiểm xã hội và đơn thư khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức trong ngành chưa công bố; tin, tài liệu về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, kỷ luật cán bộ chưa công bố.
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam → không được tiết lộ hồ sơ nhân sự lãnh đạo cấp ban và tương đương trở lên; tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Bộ Công an → chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành quyết định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ thông tin chiến lược và số liệu quan trọng, tránh rò rỉ thông tin gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tạo gánh nặng về mặt quản lý thông tin cho các tổ chức trong ngành Bảo hiểm xã hội.

❓ 常见问题

Các thông tin nào được quy định là bí mật nhà nước độ Mật?

Theo quyết định, các thông tin chiến lược phát triển ngành, số liệu về định hướng phát triển chưa công bố; tài liệu báo cáo Quốc hội, Chính phủ chưa công bố; hồ sơ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, dự án công nghệ thông tin chưa công bố; tờ trình, báo cáo Chính phủ về vấn đề bảo hiểm xã hội có tác động đến an ninh chính trị, xã hội chưa công bố; hồ sơ thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo hiểm xã hội và đơn thư khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức trong ngành chưa công bố; tin, tài liệu về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, kỷ luật cán bộ chưa công bố; hồ sơ nhân sự lãnh đạo cấp ban và tương đương trở lên; tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được quy định là bí mật nhà nước độ Mật.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các tổ chức và cá nhân nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức nói trong Điều 2 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000 và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam được giữ bí mật những thông tin nào?

Bảo hiểm xã hội Việt Nam được giữ bí mật về chiến lược phát triển ngành, số liệu về định hướng phát triển chưa công bố; tài liệu báo cáo Quốc hội, Chính phủ chưa công bố; hồ sơ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, dự án công nghệ thông tin chưa công bố; tờ trình, báo cáo Chính phủ về vấn đề bảo hiểm xã hội có tác động đến an ninh chính trị, xã hội chưa công bố; hồ sơ thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo hiểm xã hội và đơn thư khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức trong ngành chưa công bố; tin, tài liệu về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, kỷ luật cán bộ chưa công bố; hồ sơ nhân sự lãnh đạo cấp ban và tương đương trở lên; tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam không được tiết lộ những thông tin nào?

Bảo hiểm xã hội Việt Nam không được tiết lộ về chiến lược phát triển ngành, số liệu về định hướng phát triển chưa công bố; tài liệu báo cáo Quốc hội, Chính phủ chưa công bố; hồ sơ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, dự án công nghệ thông tin chưa công bố; tờ trình, báo cáo Chính phủ về vấn đề bảo hiểm xã hội có tác động đến an ninh chính trị, xã hội chưa công bố; hồ sơ thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo hiểm xã hội và đơn thư khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức trong ngành chưa công bố; tin, tài liệu về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, kỷ luật cán bộ chưa công bố; hồ sơ nhân sự lãnh đạo cấp ban và tương đương trở lên; tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

全文

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 109/2005/QĐ-BCA (A11)
Hà Nội, ngày 01 tháng 2 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Về danh mục Nhà nước độ Mật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

 

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Sau khi thống nhất với Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm những tin trong phạm vi sau:

1. Chiến lược phát triển của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, số liệu về định hướng phát triển Bảo hiểm xã hội ngắn hạn, dài hạn và các giải pháp chưa công bố;

2. Tài liệu, số liệu báo cáo Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành và các tổ chức chính trị xã hội để phục vụ cho xây dựng và sửa đổi, bổ sung chính sách Bảo hiểm xã hội chưa công bố;

3. Số liệu tồn tích quỹ Bảo hiểm xã hội (cả Bảo hiểm y tế) và hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ;

4. Số liệu giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm; báo cáo quyết toán tài chính hàng quý, hàng năm, biên bản thẩm tra số liệu quyết toán tài chính hàng năm của Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ và của Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa công bố hoặc không công bố;

5. Hồ sơ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các dự án công nghệ thông tin, tài liệu các dự án, đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa công bố;

6. Tờ trình, báo cáo Chính phủ, các Bộ, ngành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về những vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội có tác động đến an ninh chính trị, xã hội chưa công bố;

7. Hồ sơ, tài liệu, kết quả thanh tra, kiểm tra các hoạt động về bảo hiểm xã hội chưa công bố;

8. Tài liệu thanh tra, kiểm tra, xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa công bố;

9. Tin, tài liệu về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, kỷ luật cán bộ thuộc diện Ban cán sự Đảng Chính phủ và Ban cán sự Đảng Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý chưa công bố;

10. Hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo cấp ban và tương đương trở lên của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

11. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định, quy ước đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Công an chịu trách nhiệm, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức nói trong Điều 2 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000 và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Hồng Anh
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

109/2005/QĐ-BCA (A11)
Quyết định số 109/2005/QĐ-BCA (A11) Về danh mục Nhà nước độ Mật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。