Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc

Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT hướng dẫn các chế độ tài chính đối với học sinh tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc, bao gồm miễn học phí, hỗ trợ học bổng, thưởng, trang cấp hiện vật, chi tàu xe, học phẩm, sách giáo khoa, tiền điện nước, nhà ăn tập thể, và các khoản khác. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 126/1998/TTLT-BTC-BGDĐT.

문서 번호109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phạm Sỹ Danh Cơ Quan Ban Hành Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Chức Danh Thứ Trưởng Thường Trực Người Ký Bành Tiến Long — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Tài Chính Khác
발행일29. 05. 2009
발효일13. 07. 2009
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT hướng dẫn các chế độ tài chính đối với học sinh tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc, bao gồm miễn học phí, hỗ trợ học bổng, thưởng, trang cấp hiện vật, chi tàu xe, học phẩm, sách giáo khoa, tiền điện nước, nhà ăn tập thể, và các khoản khác. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 126/1998/TTLT-BTC-BGDĐT.

적용 범위

Học sinh tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện và các trường dự bị đại học dân tộc.

핵심 사항

  • Học sinh được miễn học phí
  • Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu Nhà nước, cấp trong năm hoặc theo số tháng thực học của năm học đó
  • Thưởng một lần/năm cho kết quả học tập từ khá trở lên: 400.000 đồng (khá), 600.000 đồng (giỏi) và 800.000 đồng (xuất sắc)
  • Học sinh nhập trường được trang cấp hiện vật như chăn, màn, áo bông, chiếu cá nhân, ni-lon đi mưa, quần áo đồng phục
  • Tiền tàu xe mỗi năm một lần để thăm gia đình vào dịp Tết hoặc nghỉ hè

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Học sinh được hưởng nhiều chế độ ưu đãi, giúp giảm gánh nặng học phí và chi phí sinh hoạt, tạo điều kiện cho việc học tập tốt hơn
  • Giúp nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường dân tộc nội trú và dự bị đại học

❓ 자주 묻는 질문

Học sinh được miễn học phí bao gồm những trường nào?

Học sinh theo tiêu chuẩn tuyển sinh đang học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện và các trường dự bị đại học dân tộc.

Mức học bổng chính sách là bao nhiêu?

Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước, cấp trong năm hoặc theo số tháng thực học của năm học đó.

Học sinh được thưởng khi đạt kết quả học tập như thế nào?

Học sinh nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả từ khá trở lên (ở năm học trước đó) sẽ được thưởng một lần/năm: 400.000 đồng (khá), 600.000 đồng (giỏi) hoặc 800.000 đồng (xuất sắc).

Học sinh nhập trường được trang cấp những hiện vật gì?

Học sinh nhập trường được trang cấp một lần các đồ dùng cá nhân như chăn bông, màn cá nhân, áo bông, chiếu cá nhân, ni-lon đi mưa, quần áo đồng phục.

Học sinh được cấp học phẩm hàng năm theo tiêu chuẩn nào?

Học sinh được cấp học phẩm hàng năm theo tiêu chuẩn từng bậc học như giấy trắng kẻ, cặp học sinh, bút bi, bút chì đen, hộp chì màu, tẩy, bộ compa, thước đo độ, dao con hoặc kéo, hồ dán, giấy mầu thủ công, bìa bọc đóng vở học sinh, thước kẻ.

전문

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT

Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2009

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ VÀ CÁC TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Liên Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc, như sau:

Điều 1. Đối tượng

Đối tượng được hưởng các chế độ quy định tại Thông tư này là học sinh theo tiêu chuẩn tuyển sinh đang học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện và các trường dự bị đại học dân tộc.

Điều 2. Chế độ đối với học sinh

Học sinh đang học tại các trường trên được hưởng các chế độ ưu đãi sau đây:

1. Học phí:

Học sinh thuộc đối tượng trên được miễn học phí.

2. Học bổng:

- Học sinh học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỉnh, huyện và các trường dự bị đại học dân tộc được hưởng học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và được hưởng 12 tháng trong năm, đối với các chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học bổng được cấp theo số tháng thực học của năm học đó theo quy định tại mục II, Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/04/2008 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Trường hợp học sinh bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận học bổng chính sách.

- Trường hợp học sinh bị đình chỉ học tập thì không được nhận học bổng trong thời gian bị đình chỉ, trừ trường hợp dừng học do ốm đau, tai nạn, học lại, lưu ban hoặc dừng học vì lý do khác (không do kỷ luật hoặc tự thôi học).

- Trường hợp học sinh không được lên lớp (lưu ban) thì năm học lưu ban đó chỉ được hưởng 1/2 suất học bổng, đến năm thứ 3 vẫn không đạt yêu cầu học tập thì trả về địa phương. Mỗi học sinh chỉ được phép lưu ban 1 lần trong mỗi bậc học.

- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học dân tộc thuộc diện được hưởng học bổng chính sách, nhưng đồng thời là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo Điều 31, Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về việc “Hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng”, thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.

3. Chế độ thưởng:

Học sinh nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả từ khá trở lên (ở năm học trước đó) được Nhà trường thưởng một lần/năm như sau:

- 400.000 đồng nếu đạt khá;

- 600.000 đồng nếu đạt giỏi;

- 800.000 đồng nếu đạt xuất sắc.

4. Trang cấp hiện vật:

Học sinh khi nhập trường được Nhà trường trang cấp bằng hiện vật 1 lần một số đồ dùng cá nhân như sau:

- Chăn bông cá nhân;

- Màn cá nhân;

- Áo bông;

- Chiếu cá nhân;

- Nilon đi mưa;

- Quần, áo dài tay (đồng phục);

5. Tiền tàu xe: Học sinh được cấp tiền tàu xe theo giá vé thông thường của phương tiện vận tải công cộng, mỗi năm một lần (cả lượt đi và lượt về) để thăm gia đình vào dịp tết hoặc dịp nghỉ hè.

6. Hỗ trợ học phẩm: Hàng năm học sinh được cấp bằng hiện vật học phẩm theo tiêu chuẩn từng bậc học như sau:

Số TT

Tên học phẩm

Đơn vị tính

Số lượng được cấp phát theo cấp học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông và dự bị đại học dân tộc

1

Giấy trắng kẻ hoặc vở thếp đóng sẵn

Thếp

30

40

2

Cặp học sinh

Cái

1

1

3

Bút bi

Cái

20

24

4

Bút chì đen

Cái

2

3

5

Hộp chì màu

Hộp

1

-

6

Tẩy

Cái

1

1

7

Bộ compa, thước đo độ

Bộ

1

1

8

Dao con hoặc kéo

Cái

1

1

9

Hồ dán

Lọ

2

2

10

Giấy mầu thủ công

Tờ

15

-

11

Bìa bọc đóng vở học sinh

Tờ

12

15

12

Thước kẻ

Cái

1

1

7. Sách giáo khoa: Nhà trường xây dựng tủ sách giáo khoa dùng chung để cho mỗi học sinh mượn 01 bộ sách tương ứng với từng lớp học mà học sinh đó đang theo học. Trường có trách nhiệm tổ chức tốt việc cho mượn và bảo quản sách giáo khoa để được sử dụng lâu dài, có hiệu quả; hàng năm trường được mua bổ sung số sách giáo khoa bằng 10% số đầu sách giáo khoa của tủ sách dùng chung.

8. Chi cho ngày tết nguyên đán, tết dân tộc:

Nhà trường được tổ chức hai lần trong năm cho số học sinh của trường ở lại trường không về nhà trong dịp Tết nguyên đán và Tết cổ truyền của dân tộc với mức chi 50.000 đồng/học sinh/lần ở lại.

9. Chi hoạt động văn thể:

- Mỗi lớp được cấp:

+ Một tờ báo địa phương;

+ Một tờ báo của thanh thiếu niên hoặc báo “Giáo dục và thời đại” hoặc tập san văn nghệ dành cho các dân tộc phục vụ cho hoạt động giáo dục đặc thù của nhà trường.

- Chi các hoạt động vui chơi giải trí: các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao, các hoạt động tuyên truyền và cổ động mang tính quần chúng của nhà trường (dự toán chi trong phạm vi 5% quỹ học bổng của học sinh).

10. Chi bảo vệ sức khỏe:

- Chi mua sổ khám sức khỏe và tổ chức khám sức khỏe hàng năm cho học sinh.

- Chi mua bảo hiểm Y tế, mua thuốc thông thường cho học sinh đặt tại tủ thuốc của trường.

11. Chi tuyển sinh và thi tốt nghiệp:

Công tác tuyển sinh và thi kiểm tra, xét lên lớp, xét tốt nghiệp và chuyển trường … thực hiện theo các quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường được lập dự toán chi các khoản như sau:

- Làm hồ sơ tuyển sinh, trúng tuyển và tốt nghiệp theo quy định hiện hành.

- Làm thẻ học sinh và phù hiệu cá nhân của học sinh.

12. Chi tiền điện, nước phục vụ việc học tập và sinh hoạt:

Nhà trường lập dự toán kinh phí chi về điện, nước cho học tập và sinh hoạt của học sinh như sau:

- Điện thắp sáng: bình quân 25KW/tháng/học sinh theo giá điện quy định tại địa phương.

- Nước sinh hoạt: bình quân 4m3 nước/tháng/học sinh theo giá quy định tại địa phương.

Nơi chưa có điều kiện cung cấp các dịch vụ điện, nước hoặc bị lũ lụt, thiên tai bị mất điện thì nhà trường được chi để mua đèn dầu thắp sáng, chi dùng cho việc lắp máy nước hoặc đào giếng. Không cấp phát tiền điện, nước cho từng cá nhân.

13. Chi nhà ăn tập thể: Hàng năm nhà trường được mua sắm bổ sung, sửa chữa dụng cụ nhà ăn tập thể với mức 50.000 đồng/học sinh/năm.

14. Các quy định khác:

- Đối với học sinh không được học tiếp tại trường do không tốt nghiệp, bị kỷ luật buộc thôi học, thôi học do ốm đau dài hạn thực hiện theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và không được tiếp tục hưởng các khoản trợ cấp quy định trong Thông tư này.

- Trường hợp bị tạm giam thì trong thời gian bị tạm giam không được hưởng học bổng.

- Học sinh nghỉ học để chữa bệnh vẫn được hưởng học bổng nhưng tối đa không quá ba tháng. Trong trường hợp học sinh phải trả về gia đình thì được thanh toán tiền tàu xe kể cả người đi theo phục vụ.

Điều 3. Công tác quản lý tài chính

1. Công tác lập dự toán:

Các trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện và các trường dự bị đại học dân tộc lập dự toán chi hàng năm theo Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.

2. Công tác kế toán và quyết toán:

Các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc thực hiện đúng Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; đồng thời phải mở sổ kế toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán theo đúng quy định của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.

3. Công tác kiểm tra, thanh tra tài chính:

Các trường thực hiện chế độ tài chính công khai, thường xuyên tổ chức tự kiểm tra sổ sách kế toán và việc sử dụng kinh phí trong trường.

Cơ quan quản lý giáo dục cấp trên của trường phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp tổ chức kiểm tra định kỳ và duyệt quyết toán của trường theo các quy định hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Kinh phí chi cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, dự bị đại học dân tộc được tính trong ngân sách chi giáo dục – đào tạo hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước.

2. Đối với phần kinh phí phát sinh thêm năm 2009 xử lý như sau:

- Phần kinh phí phát sinh thêm đối với học sinh đang theo học tại các trường dự bị đại học và học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo: kinh phí phát sinh thêm được sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước giao cho Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Phần kinh phí phát sinh thêm đối với học sinh đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú do địa phương quản lý: do ngân sách địa phương đảm bảo trong dự toán ngân sách địa phương đã được giao.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư số 126/1998/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 09/09/1998 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi kịp thời.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC




Bành Tiến Long

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Phạm Sỹ Danh

Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW;
- TTCP, các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT;
- Website Bộ Tài chính; Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu:VT,: Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 12
75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 62/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2014/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ trợ cấp cho học sinh dân tộc thiểu số học nghề tại trường Cao đẳng nghề Bình Thuận 발효 중 84/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 84/2013/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh một số nội dung được ban hành khem theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về thông qua quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai 발효 중 38/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái từ năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 만료됨 01/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thêm tiền ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học nội trú tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Quy định về việc thực hiện hỗ trợ tiền ăn cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý 만료됨 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý 만료됨 03/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Về việc Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ cho học sinh dân tộc thiểu số học nghề tại trường cao đẳng nghề Bình Thuận 발효 중 06/2015/QĐ-UBND Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 발효 중
인용됨 9
13/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định về nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 83/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Lai Châu quản lý 발효 중 20/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND về việc quy định chế độ chi ngân sách nhà nước đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 만료됨 17/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi cụ thể kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 83/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2024/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 – 2030” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 17/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 발효 중 13/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 20/2022/NQ-HĐND.. Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND.. Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 발효 중 16/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND Về định mức chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017-2020 만료됨
109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT
Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 8
38/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND Về một số chính sách đặc thù cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông xã đảo Thạnh An, huyện Cần Giờ từ năm học 2023-2024 발효 중 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020. 만료됨 03/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Về việc quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh 발효 중 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 07/4/2022 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La 만료됨 01/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 225/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh Nghệ An về hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 06/2015/QĐ-UBND Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị 만료됨 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.