Quyết định 109/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Đồng Tháp

Quyết định này quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất và mức độ khôi phục trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Nó áp dụng cho người sử dụng đất vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt là việc làm suy giảm chất lượng đất và biến dạng địa hình. Quyết định này có hiệu lực từ 01/10/2026.

Số hiệu109/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhUbnd Tỉnh Đồng Tháp
Người kýNguyễn Phước Thiện — Phó Chủ tịch
Cập nhật19/09/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành18/09/2026
Ngày áp dụng01/10/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất và mức độ khôi phục trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Nó áp dụng cho người sử dụng đất vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt là việc làm suy giảm chất lượng đất và biến dạng địa hình. Quyết định này có hiệu lực từ 01/10/2026.

Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và các cơ quan, người có thẩm quyền liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Người sử dụng đất vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp không thể khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất khi làm suy giảm chất lượng đất hoặc biến dạng địa hình theo các trường hợp cụ thể.
  • Cơ quan, người có thẩm quyền xác định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất dựa trên quy định tại Điều 3 Quyết định này.
  • Người sử dụng đất phải thực hiện các biện pháp cải tạo đất phù hợp khi không thể khôi phục hoàn toàn tình trạng ban đầu của đất.
  • Việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.
  • Quyết định này có hiệu lực từ 01/10/2026, thay thế Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND của tỉnh Tiền Giang.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo môi trường xanh sạch và hiệu quả sử dụng đất.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho người dân trong việc cải tạo đất có thể tăng lên.
  • Người dân chịu ảnh hưởng về mặt chi phí, doanh nghiệp gặp khó khăn trong quản lý đất đai.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho người sử dụng đất vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, đặc biệt là việc làm suy giảm chất lượng đất và biến dạng địa hình.

Có bao nhiêu trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất?

Quyết định này quy định 2 trường hợp không có tính khả thi: làm suy giảm chất lượng đất và biến dạng địa hình.

Việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất phải tuân theo những quy định gì?

Việc khôi phục phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, không được lợi dụng để thực hiện các hành vi trái với quy định pháp luật và tuân thủ đúng quy định của Luật Đất đai.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Quyết định này thay thế quyết định của tỉnh Tiền Giang như thế nào?

Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND của tỉnh Tiền Giang về việc quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Toàn văn

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 109/2026/QĐ-UBND

 

Đồng Tháp, ngày 18 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15, Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 189/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 281/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP xảy ra trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Điều 3. Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

1. Đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất, bao gồm làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác; làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm; gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp.

a) Trường hợp được xác định là không thể khôi phục lại tầng đất đang canh tác với độ dày như trước khi vi phạm hoặc có thể khôi phục lại nhưng đất đã mất khả năng sử dụng vào mục đích đã được xác định; trường hợp diện tích vi phạm thuộc các thửa đất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi các dự án đang triển khai thực hiện và đã có quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác.

b) Trường hợp được xác định là không thể loại bỏ, bóc tách các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng để đưa diện tích đất vi phạm trở lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; trường hợp diện tích vi phạm thuộc các thửa đất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi các dự án đang triển khai thực hiện và đã có quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm.

c) Trường hợp được xác định là không thể khôi phục độ màu mỡ của đất, bảo đảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định hoặc trường hợp diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, phù hợp mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận đối với hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp.

2. Đối với hành vi vi phạm làm biến dạng địa hình đất, bao gồm thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất; san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi); san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận).

a) Trường hợp được xác định là không thể hoàn trả, khôi phục lại độ dốc bề mặt đất như tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm hoặc trường hợp làm thay đổi bề mặt đất từ đất dốc, đất không bằng phẳng thành đất bằng phẳng; trường hợp tại thời điểm xử lý vi phạm hành chính, diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp mục đích sử dụng đất được giao, được cho thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đối với hành vi thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất.

b) Trường hợp được xác định là không thể trả lại hiện trạng đất có mặt nước chuyên dùng như trước khi vi phạm hoặc trường hợp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, diện tích đất có mặt nước chuyên dùng đó không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích đã được xác định đối với hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi).

c) Trường hợp được xác định là không thể đưa bề mặt của diện tích đất vi phạm trở lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, khôi phục khả năng sử dụng theo mục đích đã được xác định hoặc trường hợp diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, phù hợp mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận đối với hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận).

Điều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

1. Đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất:

a) Đối với hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác: Buộc phải khôi phục lại tầng đất đang canh tác với độ dày như trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định này.

Loại đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác là loại đất cũ đã lấy đi; trường hợp đất cũ đã được vận chuyển đi để sử dụng vào mục đích khác thì sử dụng đất có thành phần, tính chất tương đương với loại đất ban đầu để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm hoặc tương đương các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng (trong điều kiện bình thường không bị thay đổi độ dày tầng đất đang canh tác).

b) Đối với hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm: Buộc phải loại bỏ, bóc tách các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng ra khỏi phạm vi diện tích đất vi phạm để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất hoặc tương đương với các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định này.

Trường hợp đất cũ đã được vận chuyển đi một phần để sử dụng vào mục đích khác thì sử dụng đất có thành phần, tính chất tương đương với loại đất ban đầu để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm hoặc tương đương các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng (trong điều kiện bình thường không bị thay đổi lớp mặt của đất).

c) Đối với hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp: Buộc phải thực hiện các biện pháp cải tạo đất phù hợp với điều kiện thực tế của khu đất vi phạm để bảo vệ đất, khôi phục độ màu mỡ của đất, bảo đảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định này.

2. Đối với hành vi làm biến dạng địa hình

a) Đối với hành vi thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất vi phạm: Buộc phải thực hiện các biện pháp để khôi phục độ dốc, độ cao bề mặt đất như tình trạng ban đầu trước khi vi phạm hoặc ngang bằng với các thửa đất liền kề (trong điều kiện bình thường không bị thay đổi độ dốc, độ cao bề mặt đất) và cải tạo đất để khôi phục khả năng sử dụng theo mục đích ban đầu đã được xác định, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định này.

b) Đối với các hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi): Buộc phải nạo vét trả lại hiện trạng mặt nước chuyên dùng có khả năng sử dụng theo mục đích đã được xác định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định này.

c) Đối với các hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận): Buộc phải khôi phục lại bề mặt đất như tình trạng ban đầu trước khi vi phạm và cải tạo đất để khôi phục khả năng sử dụng theo mục đích đã được xác định, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quyết định này.

3. Việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề, đồng thời phải tuân thủ đúng quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan, không được lợi dụng việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất để thực hiện các hành vi trái với quy định pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường

Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất vi phạm có trách nhiệm xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại Điều 3 Quyết định này và phối hợp với cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xác định kết quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
-
Như Điều 6;

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp;

- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Báo và PT, TH tỉnh;

- Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ;
- Trung tâm TH-CB tỉnh;

- Sở Tư pháp để đăng tải “Cơ sở dữ liệu

văn bản quy phạm pháp luật tỉnh”
- Lưu: VT (H.Phương).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Phước Thiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 29
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 118/2021/NĐ-CP Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Còn hiệu lực 189/2025/NĐ-CP Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 123/2024/NĐ-CP Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 49/2026/NĐ-CP Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 254/2025/QH15 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 147/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15 Còn hiệu lực 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 Còn hiệu lực 140/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 140/2025/QH15 Còn hiệu lực 116/2025/QH15 LUẬT AN NINH MẠNG SỐ 116/2025/QH15 Còn hiệu lực 95/2025/QH15 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Hết hiệu lực 93/2025/QH15 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực 88/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15 Còn hiệu lực 84/2025/QH15 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 68/2025/QH15 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực 71/2025/QH15 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Hết hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Hết hiệu lực 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Hết hiệu lực 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực
109/2026/QĐ-UBND
Quyết định 109/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.