Thông tư liên tịch số 1092/KCM-CN Hướng dẫn việc phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng vật liệu nổ công nghiệp

Thông tư liên tịch số 1092/KCM-CN hướng dẫn việc phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng vật liệu nổ công nghiệp, áp dụng cho Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường. Quy định cụ thể về xây dựng tiêu chuẩn, kiểm tra chất lượng, công bố danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu.

文号1092/KCM-CN
文件类型联合通知
发布机关Bộ Công Thương
签署人Chu Hảo Cơ Quan Ban Hành Bộ Công Nghiệp Chức Danh Đang Cập Nhật Người Ký Lê Quốc Khánh — Đang cập nhật
更新02/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期21/05/1996
生效日期21/05/1996
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư liên tịch số 1092/KCM-CN hướng dẫn việc phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng vật liệu nổ công nghiệp, áp dụng cho Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường. Quy định cụ thể về xây dựng tiêu chuẩn, kiểm tra chất lượng, công bố danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu.

适用范围

Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường

要点

  • Bộ Công nghiệp xây dựng chính sách về chất lượng, an toàn của vật liệu nổ công nghiệp; ban hành biểu mẫu, hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh và sử dụng.
  • Bộ Công nghiệp lập kế hoạch xây dựng phòng thử nghiệm, TCVN và tổ chức kiểm tra áp dụng TCVN.
  • Hàng năm, Bộ Công nghiệp công bố danh mục vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu, quy định trình tự, thủ tục khảo - thử nghiệm chất lượng.
  • Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường biên soạn và ban hành TCVN về vật liệu nổ công nghiệp.
  • Danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu phải qua kiểm tra chất lượng được quy định cụ thể.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng vật liệu nổ công nghiệp, tránh tai nạn và tổn thất.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp tăng lên do phải tuân thủ các quy định về kiểm tra chất lượng.

❓ 常见问题

Bộ Công nghiệp có trách nhiệm gì trong việc quản lý chất lượng vật liệu nổ công nghiệp?

Bộ Công nghiệp xây dựng chính sách, ban hành biểu mẫu và hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; lập kế hoạch xây dựng phòng thử nghiệm, TCVN; tổ chức kiểm tra áp dụng TCVN.

Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường có trách nhiệm gì?

Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường biên soạn và ban hành TCVN về vật liệu nổ công nghiệp, đăng Công báo nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu phải qua kiểm tra chất lượng được quy định như thế nào?

Các danh mục cụ thể được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Thông tư, áp dụng đến 31 tháng 12 năm 1997.

Bộ Công nghiệp công bố danh mục vật liệu nổ công nghiệp như thế nào?

Hàng năm, Bộ Công nghiệp công bố danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu kèm theo các căn cứ, chỉ tiêu chất lượng bắt buộc áp dụng.

Bộ Công nghiệp có trách nhiệm gì về kiểm tra chất lượng?

Bộ Công nghiệp quy định việc kiểm tra chất lượng tại các cơ sở sản xuất và cung ứng vật liệu nổ công nghiệp, chỉ định tổ chức kiểm tra Nhà nước.

全文

BỘ CÔNG NGHIỆP-BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1092/KCM-CN

Hà Nội , ngày 21 tháng 5 năm 1996

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG - CÔNG NGHIỆP SỐ 1092/KCM-CN NGÀY 21 THÁNG 05 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN VIỆC PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Để thực hiện Điều 4, mục 7 của Nghị định số 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá; Liên Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Công nghiệp hướng dẫn như sau:

1. Vật liệu nổ công nghiệp là loại vật tư kỹ thuật đặc biệt, là hàng hoá kinh doanh có điều kiện đã được quy định tại Chương III Nghị định số 02/CP ngày 5 tháng 1 năm 1995 và Điều 1 của Nghị định số 27/CP ngày 20 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ, do Bộ Công nghiệp quản lý Nhà nước về chất lượng từ khâu chuẩn bị sản xuất đến sản xuất ra sản phẩm, cung ứng, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Nội dung quản lý Nhà nước về chất lượng các vật liệu nổ công nghiệp:

2.1. Về công tác TCH và các quy định quản lý

Bộ Công nghiệp trực tiếp thực hiện các công việc sau:

- Xây dựng phương hướng, mục tiêu và các chính sách cụ thể về đảm bảo và nâng cao chất lượng, an toàn của các vật liệu nổ công nghiệp;

- Ban hành biểu mẫu và hướng dẫn các doanh nghiệp nhà nước được phép kinh doanh (sản xuất, cung ứng) và các cơ sở kinh tế có nhu cầu sử dụng các vật liệu nổ công nghiệp;

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đảm bảo và nâng cao chất lượng và an toàn đối với vật liệu nổ công nghiệp;

- Lập kế hoạch xây dựng các phòng thử nghiệm được công nhận về vật liệu nổ công nghiệp;

- Lập kế hoạch xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tổng hợp kế hoạch xây dựng TCVN bao gồm kinh phí đề nghị Nhà nước cấp từ ngân sách và kinh phí cơ sở đóng góp; cử chuyên gia tham gia Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn vật liệu nổ công nghiệp;

- Quy định việc bắt buộc áp dụng TCVN, đặc biệt về tiêu chuẩn an toàn đối với vật liệu nổ công nghiệp; tổ chức và đôn đốc kiểm tra việc áp dụng các TCVN và xử lý các trường hợp vi phạm các TCVN này.

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường tổ chức Ban kỹ thuật tiêu chuẩn về vật liệu nổ công nghiệp để biên soạn TCVN về vật liệu nổ công nghiệp theo kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn hàng năm.

- Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành các TCVN về vật liệu nổ công nghiệp và đăng Công báo nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

2.2. Hàng năm, Bộ Công nghiệp công bố danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước, được phép sử dụng kèm theo các căn cứ, các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc áp dụng. Bộ Công nghiệp chủ trì tổ chức khảo - thử nghiệm, đánh giá chất lượng vật liệu nổ công nghiệp mới (kể cả sản xuất trong nước và nhập khẩu) bao gồm quy định các yêu cầu về trình tự, thủ tục, nội dung khảo - thử nghiệm và chỉ định cơ quan thực hiện việc khảo - thử nghiệm. Căn cứ kết quả khảo - thử nghiệm, Bộ Công nghiệp ra quyết định cho phép sản xuất, nhập khẩu và sử dụng đối với các loại vật liệu nổ công nghiệp mới.

2.3. Bộ Công nghiệp đề xuất và thông báo cho Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường trước ngày 15 tháng 8 hàng năm danh mục các vật liệu nổ công nghiệp (sản xuất trong nước và nhập khẩu) phải kiểm tra chất lượng, để Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường công bố vào tháng 9 hàng năm và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm sau. Riêng từ nay đến 31 tháng 12 năm 1997, danh mục các vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu phải qua kiểm tra chất lượng được quy định tại phụ lục 1 và phụ lục 2 của Thông tư này.

Bộ Công nghiệp quy định việc kiểm tra chất lượng tại các cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trong nước, và các cơ sở cung ứng, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu.

Trước ngày 30 tháng 6 năm 1996, Liên Bộ Công nghiệp - Khoa học Công nghệ và Môi trường thoả thuận bằng văn bản để chỉ định tổ chức kiểm tra Nhà nước về chất lượng vật liệu nổ công nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu.

3. Tổ chức thực hiện

3.1. Liên Bộ thống nhất chỉ định cơ quan đầu mối giúp lãnh đạo hai Bộ chỉ đạo công tác quản lý chất lượng các vật liệu nổ công nghiệp như sau:

- Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm (Bộ Công nghiệp).

- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường).

3.2. Để thực hiện nghiêm chỉnh Nghị định 86/CP của Chính phủ, hàng năm lãnh đạo hai Bộ phối hợp tổ chức xem xét việc thực hiện Thông tư liên Bộ này và thoả thuận biện pháp thực hiện tiếp theo. Khi có biến động về chất lượng các vật liệu nổ công nghiệp trong sản xuất, xuất - nhập khẩu, xét thấy cần thiết Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường chỉ đạo các tổ chức có liên quan tiến hành các biện pháp xử lý kịp thời.

3.3. Định kỳ 6 tháng và 12 tháng hàng năm, Bộ Công nghiệp báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 86/CP đối với việc quản lý Nhà nước về chất lượng, về sử dụng các vật liệu nổ công nghiệp với Chính phủ, đồng thời thông báo với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có các vấn đề mới nảy sinh. Hai Bộ sẽ bàn bạc giải quyết cụ thể.

Phụ lục 1:

DANH MỤC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT TRONG NƯỚC PHẢI QUA KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

(Áp dụng đến 31 tháng 12 năm 1997)

TT

Mã số

Tên hàng hoá

Căn cứ kiểm tra

 

360200

Các loại thuốc nổ rời

Tiêu chuẩn cơ sở và TCVN 4586-88, TC nước ngoài

1

 

Thuốc nổ ZECNO 79121

 

2

 

Thuốc nổ TNT vảy tái chế

 

3

 

Thuốc nổ TNT hạt

 

4

 

Thuốc nổ TNT-15

 

5

 

Thuốc nổ WATERGEL TFD-15H

 

6

 

Thuốc nổ WATERGEL TNP 1

 

7

 

Thuốc nổ WATERGEL - TNP 2

 

8

 

Thuốc nổ ANFO

Tiêu chuẩn úc (ICI)

9

 

Thuốc nổ ENEGAN 2600

Tiêu chuẩn úc (ICI)

10

 

Thuốc nổ POEWRGEL - 2500

Tiêu chuẩn úc (ICI)

 

360200

Các loại thuốc nổ bao gói

 

11

 

Thuốc nổ AMONIT phá đá số 1, AD1

 

12

 

Thuốc nổ TNT - AD

 

13

 

Thuốc nổ an toàn AH-1

 

14

 

Thuốc nổ nhũ tương PWER GEL 2501 V

Tiêu chuẩn úc (ICI)

15

 

Thuốc nổ nhũ tương NT 13

Tiêu chuẩn Trung Quốc

16

 

Thuốc nổ nhũ tương (EE31-II; EE 31 - 16; EE 31-10)

Tiêu chuẩn Trung Quốc

17

 

Mìn phá đá quá cỡ

 

18

 

Thuốc nổ ANOMIT phá đá số 1 AD1-13

 

 

360100

Các khối mồi nổ

 

19

 

Khối mồi nổ TX; TX-1A

 

20

 

Khối mồi nổ TMN-15H

 

21

 

Khối mồi nổ VE-05

 

 

360300

Các loại phụ kiện nổ

 

22

 

Kíp nổ thường

Tiêu chuẩn LX; TQ

23

 

Kíp nổ điện tức thời

GOCT 9099-75

24

 

Dây cháy chậm

GOCT3470-80; TC: TQ

25

 

Dây nổ các loại

GOCT 6196-68: TC: TQ

Phụ lục 2:

DANH MỤC VẬT TƯ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP NHẬP KHẨU PHẢI QUA KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

(Áp dụng đến 31 tháng 12 năm 1997)

TT

Mã số

Tên hàng hoá

Căn cứ kiểm tra

 

360200

Thuốc nổ

 

1

 

Thuốc nổ TNT cốm

Tiêu chuẩn TQ. Úc (ICI)

2

 

Thuốc nổ nhũ tương Trung Quốc Wj 1989-90

Tiêu chuẩn TQ

3

 

Thuốc nổ POERGEL MAGNUN 3151

Tiêu chuẩn Úc (ICI)

4

 

Thuốc nổ POERGEL TRIMEX 3000

Tiêu chuẩn úc (ICI)

5

 

Thuốc nổ POERGEL PULSAR 3131

Tiêu chuẩn úc (ICI)

6

 

Thuốc nổ SUPERDYNE dạng thỏi các loại

Tiêu chuẩn Ấn Độ (IDL)

 

360100

Các khối mồi nổ

 

7

 

Mồi nổ POWER PRIME PLUS (PPP - 400)

Tiêu chuẩn úc (ICI)

8

 

Mồi nổ PENTOLIT

Tiêu chuẩn ấn độ (IDL)

 

360300

Phụ kiện nổ các loại

 

9

 

Kíp nổ thường

Tiêu chuẩn LX, TQ, Úc, Ấn Độ

10

 

Kíp nổ điện tức thời

GOCT 9099-75 Ấn Độ, QT

11

 

Kíp nổ điện vi sai các loại

Tiêu chuẩn Úc, LX, TQ-Ấn Độ

12

 

Kíp nổ điện vi sai phí điện các loại

Tiêu chuẩn Úc (ICI) Ấn Độ

13

 

Dây nổ các loại

GOCT 6196-68 Úc (ICI) Tiêu chuẩn Trung Quốc, Ấn Độ

14

 

Dây cháy chậm các loại

GOCT 3470-80; TQ, Ấn Độ

15

 

Dây dẫn tín hiệu sơ cấp các loại

Tiêu chuẩn Úc (ICI); Ấn Độ (IDL)

 

Chu Hảo

(Đã ký)

Lê Quốc Khánh

(Đã ký)

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

1092/KCM-CN
Thông tư liên tịch số 1092/KCM-CN Hướng dẫn việc phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng vật liệu nổ công nghiệp
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。