Nghị định số 86/CP Quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá

Số hiệu86/CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Người kýVõ Văn Kiệt — Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật21/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành08/12/1995
Áp dụng08/12/1995
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 86/CP
Ngày 08 tháng 12 năm 1995

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá ngày 27 tháng 12 năm 1990;

Theo đề nghị của Bộ trưởng bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quản lý Nhà nước đối với chất lượng hàng hoá là bảo đảm sự kiểm soát cần thiết của Nhà nước đối với chất lượng hàng hoá trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu; kịp thời uốn nắn các sai sót và ngăn chặn hậu quả gây thiệt hại tài sản Nhà nước, quyền lợi và uy tín quốc gia, quyền lợi và sức khoẻ của nhân dân do hàng hoá không bảo đảm chất lượng gây ra.

Điều 2. Việc phân công thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá cho các Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương nhằm mục đích sau:

1. Nâng cao vai trò trách nhiệm quản lý chất lượng hàng hoá của các Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương trong các hoạt động kiểm soát chất lượng của toàn bộ quá trình sản xuất (từ định hướng sản xuất đến sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ trên thị trường).

2. Đề xuất với Chính phủ ban hành các chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá thích hợp với nền kinh tế thị trường tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.

Điều 3. Việc phân công thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá theo các nguyên tắc sau:

1. Bảo đảm việc quản lý tập trung, thống nhất trong cả nước, đồng thời phân công trách nhiệm hợp lý đối với các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương nhằm tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng quản lý. Các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chính phủ trong phạm vi được phân công quản lý.

2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, đồng thời có sự điều chỉnh phù hợp với khả năng, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên sâu của từng Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ để khắc phục những tồn tại trong các quy định đã ban hành.

3. Đối với một số loại hàng hoá đặc thù có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người tiêu dùng, đến an toàn về môi trường và sản xuất (nói ở điều 4 chương II), việc quản lý về chất lượng (bao gồm các khâu từ chuẩn bị sản xuất đến sản xuất ra sản phẩm lưu thông phân phối sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu) được giao cho các Bộ quản lý chuyên ngành.

4. Các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương trong phạm vi phụ trách của mình, có trách nhiệm cụ thể trong từng lĩnh vực hoạt động tiêu chuẩn hoá và quản lý chất lượng nêu trong các điều 5, 6, 7, 8 và 9 chương II của Nghị định này.

Chương II

PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

Điều 4. Việc phân công quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá giữa các bộ, các ngành được thực hiện như sau:

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan chức năng giúp Chính phủ chỉ đạo và thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá, đề ra các chủ trương chính sách chung, quản lý thống nhất về nghiệp vụ và kiểm tra các bộ quản lý chuyên ngành, các cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương trong việc chấp hành các quy định đó.

Bộ quản lý chuyên ngành, các cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng các văn bản hướng dẫn, các quy định về bảo đảm và kiểm soát chất lượng hàng hoá thuộc phạm vi quản lý của mình, từ khâu định hướng sản xuất đến sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ trên thị trường.

Các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá được phân công.

Đối với một số loại hàng hoá đặc thù, việc quản lý Nhà nước về chất lượng được giao cho một số bộ chuyên ngành như sau:

1. Bộ Y tế: Dược phẩm, dược liệu, trang thiết bị, dụng cụ y tế, các loại mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người; vệ sinh an toàn đối với thực phẩm (tươi sống, đã qua chế biến công nghiệp), các loại nước uống, rượu và thuốc lá.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây, giống con, các sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt và chăn nuôi, thức ăn gia súc (trừ phần trách nhiệm thuộc Bộ Thuỷ sản).

3. Bộ Thuỷ sản: Các động vật thuỷ sản, các thực vật thuỷ sản, sản phẩm động vật và thực vật thuỷ sản, thức ăn cho thuỷ sản, hải sản, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y thuỷ sản, ngư lưới, dụng cụ đánh cá.

4. Bộ Giao thông Vận tải: Các phương tiện vận tải, các công trình hạ tầng giao thông, các thiết bị nâng hàng từ một tấn trở lên, nồi hơi, bình chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải.

5. Bộ Xây dựng: Các công trình xây dựng.

6. Bộ Văn hoá - Thông tin: Các loại ấn phẩm, các nhạc cụ và sản phẩm văn hoá khác.

7. Bộ Công nghiệp: Các vật liệu nổ công nghiệp.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cùng với các Bộ quản lý chuyên ngành liên quan ban hành các Thông tư liên bộ hướng dẫn cụ thể việc thực hiện nhiệm vụ được phân công tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 nói trên chậm nhất là sau hai tháng kể từ ngày ban hành Nghị định này.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng đối với các loại hàng hoá khác (trừ các đối tượng đã nêu tại các điểm1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 nói trên và đối tượng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

Tuỳ theo yêu cầu phát triển kinh tế, thương mại, đối với những loại hàng hoá cần có sự phối hợp quản lý chất lượng, Thủ tướng Chính phủ phân công trách nhiệm quản lý cho các Bộ liên quan trong từng trường hợp cụ thể. Các Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương cần gấp rút kiện toàn các cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng chuyên ngành hiện có theo sự hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với các Bộ liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động của các cơ quan này.

Điều 5. Việc ban hành và chỉ đạo áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) được phân công như sau:

1. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm ban hành các Tiêu chuẩn Việt Nam và đăng trong công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam . Đối với một số trường hợp cụ thể, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có thể uỷ quyền cho các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành TCVN sau khi được Chính phủ cho phép.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với các Bộ chuyên ngành lập các Ban kỹ thuật cho từng lĩnh vực tương ứng với các Ban kỹ thuật của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế. Các ban kỹ thuật này bao gồm các chuyên gia, không phân biệt thành phần kinh tế, của các bộ, ngành, địa phương, cơ sở nghiên cứu và đào tạo, cơ sở kinh doanh sản xuất... để biên soạn các TCVN.

2. Bộ quản lý chuyên ngành, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm xây dựng mục tiêu về chất lượng hàng hoá và các chính sách cụ thể phù hợp đối với các loại hàng hoá ngành mình phụ trách để thực hiện các mục tiêu chung; lập kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng hàng hoá và chương trình cải tiến nâng cao chất lượng hàng hoá của Bộ, ngành và cơ quan mình.

Các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam cho các đối tượng cần quản lý, thoả thuận với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về kế hoạch và các biện pháp cần thiết trong việc biên soan tiêu chuẩn Việt Nam.

Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm quy định việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý bằng các quyết định áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam; tổ chức đôn đốc và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam; tổ chức đôn đốc và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam và xử lý các trường hợp vi phạm.

Điều 6. Việc đăng ký chất lượng hàng hoá được thực hiện như sau:

1. Các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương theo đối tượng được phân công, đề xuất danh mục hàng hoá bắt buộc phải đăng ký chất lượng với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố chung. (Trừ dược phẩm, mỹ phẩm do Bộ Y tế công bố; thuốc thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố; thuốc thú y thuỷ sản, các sản phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản công bố).

Trong trường hợp cụ thể, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có thể uỷ quyền cho các Bộ quản lý chuyên ngành công bố danh mục hàng hoá bắt buộc phải đăng ký chất lượng sau khi được Chính phủ cho phép.

2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức việc đăng ký chất lượng cho các loại hàng hoá thuộc danh mục do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố.

Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản tổ chức việc đăng ký chất lượng cho các loại hàng hoá được nếu trong khoản 1 của điều này và có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường danh sách các loại hàng hoá đã đăng ký.

3. Đối với hàng hoá có yêu cầu nghiên cứu, khảo nghiệm, thử nghiệm trước khi đưa vào sản xuất và sử dụng hoặc cho phép nhập khẩu (dược phẩm, thuốc thú y, thuốc trừ dịch hại, các chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, các loại giống cây trồng và vật nuôi, các thiết bị, vật tư kỹ thuật mới...) Bộ quản lý chuyên ngành chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệm lâm sàng để kết luận và quyết định việc đưa vào sản xuất, sử dụng, nhập khẩu. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các Bộ quản lý chuyên ngành (nói ở Điều 6 mục 2) chỉ cấp đăng ký chất lượng sau khi có giấy xác nhận kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm lâm sàng, đánh giá chất lượng... của tổ chức được Bộ quản lý chuyên ngành chỉ định.

Điều 7. Việc tổ chức kiểm tra chất lượng hàng hoá được phân công như sau:

1. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với các bộ liên quan quy định danh mục hàng hoá sản xuất trong nước, hàng hoá xuất nhập khẩu phải qua kiển tra chất lượng Nhà nước.

Hàng năm, vào tháng 9, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố chung danh mục này và đăng trong Công báo của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm sau.

2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với các bộ quản lý chuyên ngành quy định các chỉ tiêu cần kiểm tra và chỉ định các cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hoá đối với các hàng hoá bắt buộc phải qua kiểm tra chất lượng Nhà nước.

Đối với hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của các bộ theo sự phân công ở điều 4, cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hoá được chỉ định bởi quyết định liên bộ của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường với Bộ có liên quan. Các đơn vị sự nghiệp kỹ thuật thuộc cơ quan quản lý Nhà nước được chỉ định kiểm tra chất lượng không thực hiện các dịch vụ giám định chất lượng hàng hoá của các hợp đồng thương mại.

3. Để bảo đảm chất lượng hoạt động giám định chất lượng hàng hoá trong các hợp đồng thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và hoà nhập với khu vực và quốc tế về hoạt động giám định chất lượng hàng hoá, các tổ chức thực hiện giám định chất lượng hàng hoá phải được xét duyệt công nhận và cấp giấy phép hoạt động.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Thương mại quy định về thủ tục xét duyệt công nhận các tổ chức giám định chất lượng hàng hoá, tổ chức đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận nghiệp vụ kỹ thuật - thương mại cho các tổ chức thực hiện giám định chất lượng hàng hoá. Các tổ chức giám định chất lượng hàng hoá phải đăng ký hoạt động theo các Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài, sau khi có chứng chỉ chứng nhận về nghiệp vụ kỹ thuật chuyên ngành và nghiệp vụ thương mại.

Trong một số trường hợp cụ thể, các tổ chức giám định chất lượng hợp pháp có thể được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chỉ định thực hiện lâm thời nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá.

4. Tổng cục Hải quan (Hải quan tại các cửa khẩu) chỉ làm thủ tục thông quan cho hàng hoá xuất - nhập khẩu thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm tra chất lượng khi hàng hoá đã được cơ quan kiểm tra chất lượng cấp giấy xác nhận chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quy định.

Trường hợp chất lượng hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn quy định, cơ quan kiểm tra phải thông báo cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ quản lý chuyên ngành để xử lý.

Điều 8. Việc Thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá được thực hiện như sau:

Bộ Thương mại phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các bộ quản lý chuyên ngành và các cơ quan hữu quan trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý các vi phạm về chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường theo Quyết định 96/TTg ngày 18 tháng 2 năm 1995 của

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 10. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo Chính phủ về việc thực hiện Nghị định.

Điều 11. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Võ Văn Kiệt
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

86/CP
Nghị định số 86/CP Quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 138
4282/2004/QĐ-BYT Quyết định số 4282/2004/QĐ-BYT về điều kiện bảo đảm vệ sinh, an toàn đối với cơ sở sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa do Bộ Trưởng Bộ Y tế ban hành Hết hiệu lực 07/2002/TT-BYT Thông tư số 07/2002/TT-BYT Hướng dẫn đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế Hết hiệu lực 53/2001/QĐ-BNN/XDCB Quyết định số 53/2001/QĐ-BNN/XDCB Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 3347/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3347/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Thường quy kỹ thuật định lượng trực khuẩn mủ xanh - Pseudomonas Aeruginosa - trong thực phẩm" Hết hiệu lực 52/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 52/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc quản lý chất lượng mũ bảo hiểm nhập khẩu dùng cho người đi xe máy Hết hiệu lực 08/2002/QĐ-BNN Quyết định số 08/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 14/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 14/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc bổ sung căn cứ kiểm tra của xăng ô tô thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng. Còn hiệu lực 3348/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3348/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Thường quy kỹ thuật định lượng Clostridium Perfringens trong thực phẩm" Hết hiệu lực 2129/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2129/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành "Thường quy kỹ thuật định lượng Arsen (AS) trong thực phẩm" Hết hiệu lực 3349/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3349/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Thường quy kỹ thuật định lượng Vibrio Parahaemolyticus trong thực phẩm" Hết hiệu lực 2130/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2130/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường quy kỹ thuật định lượng Kẽm (Zn) trong thực phẩm” Hết hiệu lực 2131/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2131/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường quy kỹ thuật định lượng Đồng (Cu) trong thực phẩm” Hết hiệu lực 121/2001/QĐ-BNN Quyết định số 121/2001/QĐ-BNN V/v ban hành tiêu chuẩn về cây dâu Còn hiệu lực 47/2002/QĐ-BNN Quyết định số 47/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 3074/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3074/2004/QĐ-BYT về việc cho phép áp dụng 12 thử nghiệm phát hiện nhanh ô nhiễm hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hết hiệu lực 48/2004/QĐ-BNN Quyết định số 48/2004/QĐ-BNN Về việcban hành Tiêu chuẩn về thịt lợn lạnh đông xuất khẩu Còn hiệu lực 42/2002/QĐ-BNN Quyết định số 42/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 54/2003/QĐ-BNN Quyết định số 54/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục giống cây trồng phải công bố tiêu chuẩn chất lượng Hết hiệu lực 43/2002/QĐ-BNN Quyết định số 43/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 48/2001/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 48/2001/QĐ-BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 16/2001/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 16/2001/QĐ-BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành về phương pháp kiểm tra phân vi sinh vật kị khí cố định nitơ và phân giải xenlulo (445-2001) Còn hiệu lực 50/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 50/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc ban hành Tiêu chuẩn dược phẩm dùng trong thú y. Còn hiệu lực 46/2007/QĐ-BYT Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành ”Quy định vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” Còn hiệu lực 883/2001/QĐ-BYT Quyết định số 883/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Thường quy kỹ thuật xác định phẩm màu dùng trong thực phẩm" Hết hiệu lực 3339/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3339/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định về vệ sinh đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm" Hết hiệu lực 1283/2004/QĐ-BYT Quyết định số 1283/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành Y tế Hết hiệu lực 6289/2003/QĐ-BYT Quyết định số 6289/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm” Hết hiệu lực 59/2003/QĐ-BNN Quyết định số 59/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 116/2003/QĐ-BNN Quyết định số 116/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành về bảo vệ thực vật Còn hiệu lực 3072/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3072/2004/QĐ-BYT Về việc cho phép áp dụng 12 thử nghiệm phát hiện nhanh ô nhiễm hóa học trong thực phẩm Hết hiệu lực 95/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Quyết định số 95/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Về việc huỷ bỏ Quyết định số 74/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Còn hiệu lực 116/2001/QĐ-BNN Quyết định số 116/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành. Còn hiệu lực 5431/2001/QĐ-BYT Quyết định số 5431/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường quy kỹ thuật xác định một số hoá chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) nhóm lân hữu cơ bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng và phương pháp sắc ký khí” Hết hiệu lực 75/2003/QĐ-BNN Quyết định số 75/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành muối Còn hiệu lực 5432/2001/QĐ-BYT Quyết định số 5432/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường quy kỹ thuật định tính và bán định lượng độc tố vi nấm Aflatoxin” Hết hiệu lực 03/2001/QĐ/BNN/KHCN Quyết định số 03/2001/QĐ/BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 5327/2003/QĐ-BYT Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT Về việc Ban hành Quy định về lấy mẫu thực phẩm và bệnh phẩm khi xảy ra ngộc độc thực phẩm Còn hiệu lực 125/2001/QĐ-BNN Quyết định số 125/2001/QĐ-BNN V/v ban hành tiêu chuẩn về quy trình nhân giống cà phê vối bằng phương pháp ghép Còn hiệu lực 82/2003/QĐ-BNN Quyết định số 82/2003/QĐ-BNN Ban hành tiêu chuẩn ngành “Quy định công tác điều tra, phát hiện sinh vật gây hại cây trồng” Hết hiệu lực 115/2001/QĐ-BNN Quyết định số 115/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 3616/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3616/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành ”Quy định vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” Còn hiệu lực 37/2003/QĐ-BKHCN Quyết định số 37/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành “Quy định về quản lý chất lượng, sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ đối với xe máy hai bánh, động cơ và phụ tùng được sản xuất, lắp ráp trong nước và nhật khẩu Còn hiệu lực 1570/2000/QĐ-BYT Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT Về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” Hết hiệu lực 06/2002/QĐ-BNN Quyết định số 06/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Tiêu chuẩn về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối Còn hiệu lực 61/2002/QĐ-BNN Quyết định số 61/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục hàng hoá giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng Còn hiệu lực 3351/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3351/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường quy kỹ thuật định lượng Streptococcus Faecalis trong thực phẩm” Hết hiệu lực 2132/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2132/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường qui kỹ thuật định lượng Chì (Pb) trong thực phẩm” Hết hiệu lực 2701/2001/QĐ-BYT Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT Về việc triển khai áp dụng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc Hết hiệu lực 3742/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm” Còn hiệu lực 108/2001/QĐ-BNN Quyết định số 108/2001/QĐ-BNN Về việc Ban hành tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả Còn hiệu lực 02/2002/QĐ-BKHCN Quyết định số 02/2002/QĐ-BKHCN Về việc loại bỏ mặt hàng dầu thô thực vật ra khỏi Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng Còn hiệu lực 2070/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 2070/2000/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về việc kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế trong nước. Hết hiệu lực 2069/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 2069/2000/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về việc kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài. Hết hiệu lực 54/2002/QĐ-BNN Quyết định số 54/2002/QĐ-BNN Về việc cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng một số loại kháng sinh hóa chất trong sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi Hết hiệu lực 58/2002/QĐ-BNN Quyết định số 58/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 86/2001/QĐ-BNN Quyết định số 86/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành "Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng hoá chuyên ngành nông nghiệp " Hết hiệu lực 18/2001/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 18/2001/QĐ-BNNPTNT Về việc Ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 68/2003/QĐ-BNN Quyết định số 68/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục phân bón phải công bố tiêu chuẩn chất lượng Còn hiệu lực 106/2001/QĐ-BNN Quyết định số 106/2001/QĐ-BNN Về việc Ban hành Tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả Còn hiệu lực 2244/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2244/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định điều kiện vệ sinh, an toàn đối với cơ sở chế biến thịt và sản phẩm thịt” Hết hiệu lực 53/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 53/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc loại bỏ mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu ra khỏi danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng Còn hiệu lực 96/2001/QĐ-BNN Quyết định số 96/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành "Danh mục hàng hoá thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng" Còn hiệu lực 1378/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 1378/2003/QĐ-BGTVT Ban hành quy định tạm thời về việc kiểm tra chất lượng mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp mô tô, xe gắn máy Hết hiệu lực 51/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 51/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc bắt buộc công bố phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam đối với mũ bảo hiểm sản xuất trong nước dùng cho người đi xe máy Hết hiệu lực 104/2001/QĐ-BNN Quyết định số 104/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành một số quy định kỹ thuật tạm thời đối với thức ăn chăn nuôi Hết hiệu lực 4021/2003/QĐ-BYT Quyết định số 4021/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm” Hết hiệu lực 67/2002/QĐ-BNN Quyết định số 67/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuậtđối với giống vật nuôi Hết hiệu lực 66/2002/QĐ-BNN Quyết định số 66/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng Còn hiệu lực 4099/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 4099/2000/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành Hết hiệu lực 76/2003/QĐ-BNN Quyết định số 76/2003/QĐ-BNN V/v ban hành tiêu chuẩn ngành rau quả Còn hiệu lực 04/2001/BNN/KHCN Quyết định số 04/2001/BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 57/2002/QĐ-BNN Quyết định số 57/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 3235/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3235/2004/QĐ-BYT Về việc cho phép áp dụng trên thực địa 5 thử nghiệm kiểm tra nhanh chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Hết hiệu lực 39/2002/QĐ-BNN Quyết định số 39/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn về lợn sữa và lợn choai có tỷ lệ nạc cao lạnh đông xuất khẩu Còn hiệu lực 38/2002/QĐ-BNN Quyết định số 38/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 74/2001/QĐ-BNN Quyết định số 74/2001/QĐ-BNN Về việc bổ sung 09 loại phân bón vào "Danh mục các loại phân bón được sử dụng và lưu thông ở Việt nam. Còn hiệu lực 113/2001/QĐ-BNN Quyết định số 113/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở là hàng hoá thức ăn chăn nuôi Còn hiệu lực 142/2002/QĐ-BNN Quyết định số 142/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 13/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 13/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Quy định tạm thời về chứng nhận hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn về an toàn Còn hiệu lực 113/2001/QĐ/BNN Quyết định số 113/2001/QĐ/BNN Về việc ban hành Danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở là hàng hoá thức ăn chăn nuôi Hết hiệu lực 1921/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 1921/2002/QĐ-BGTVT Về việc công bố Danh mục TCVN, TCN bắt buộc áp dụng Còn hiệu lực 2027/2001/QĐ-BYT Quyết định số 2027/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm" Hết hiệu lực 64/2001/QĐ-BNN Quyết định số 64/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 15/2002/QĐ-BTS Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi. Hết hiệu lực 93/2001/QĐ-BNN Quyết định số 93/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 19/2001/QĐ-BNN Quyết định số 19/2001/QĐ-BNN V/v ban hành Quy trình kỹ thuật tạm thời Còn hiệu lực 05/2000/QĐ-BNN-KHCN Quyết định số 05/2000/QĐ-BNN-KHCN V/v ban hành Tiêu chuẩn ngành 04TCN-21-2000, 04TCN22-2000, 04TCN23-2000 Còn hiệu lực
Hướng dẫn 31
75/2003/QĐ-BNN Quyết định số 75/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành muối Còn hiệu lực 03/2001/QĐ/BNN/KHCN Quyết định số 03/2001/QĐ/BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 125/2001/QĐ-BNN Quyết định số 125/2001/QĐ-BNN V/v ban hành tiêu chuẩn về quy trình nhân giống cà phê vối bằng phương pháp ghép Còn hiệu lực 121/2001/QĐ-BNN Quyết định số 121/2001/QĐ-BNN V/v ban hành tiêu chuẩn về cây dâu Còn hiệu lực 113/2001/QĐ-BNN Quyết định số 113/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở là hàng hoá thức ăn chăn nuôi Còn hiệu lực 3616/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3616/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành ”Quy định vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” Còn hiệu lực 142/2002/QĐ-BNN Quyết định số 142/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 1570/2000/QĐ-BYT Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT Về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” Hết hiệu lực 2244/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2244/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định điều kiện vệ sinh, an toàn đối với cơ sở chế biến thịt và sản phẩm thịt” Hết hiệu lực 46/2007/QĐ-BYT Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành ”Quy định vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” Còn hiệu lực 93/2001/QĐ-BNN Quyết định số 93/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực 4099/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 4099/2000/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành Hết hiệu lực 2701/2001/QĐ-BYT Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT Về việc triển khai áp dụng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc Hết hiệu lực 19/2001/QĐ-BNN Quyết định số 19/2001/QĐ-BNN V/v ban hành Quy trình kỹ thuật tạm thời Còn hiệu lực 116/2003/QĐ-BNN Quyết định số 116/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành về bảo vệ thực vật Còn hiệu lực 76/2003/QĐ-BNN Quyết định số 76/2003/QĐ-BNN V/v ban hành tiêu chuẩn ngành rau quả Còn hiệu lực 05/2000/QĐ-BNN-KHCN Quyết định số 05/2000/QĐ-BNN-KHCN V/v ban hành Tiêu chuẩn ngành 04TCN-21-2000, 04TCN22-2000, 04TCN23-2000 Còn hiệu lực 04/2001/BNN/KHCN Quyết định số 04/2001/BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 12

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.