Quyết định số 4021/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm”

Quyết định số 4021/2003/QĐ-BYT ban hành Quy định đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm, áp dụng cho các tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phụ gia thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam. Quy định này quy định các yêu cầu về hàm lượng chất độc hại và phương pháp thử để đảm bảo vệ sinh an toàn của 20 loại phụ gia thực phẩm được nêu trong Phụ lục.

Số hiệu4021/2003/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Y Tế
Người kýTrần Chí Liêm — Thứ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhY Tế
Lĩnh vựcAn Toàn Thực Phẩm
Ngày ban hành30/07/2003
Ngày áp dụng14/08/2003
Ngày hết hiệu lực01/08/2011
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 4021/2003/QĐ-BYT ban hành Quy định đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm, áp dụng cho các tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phụ gia thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam. Quy định này quy định các yêu cầu về hàm lượng chất độc hại và phương pháp thử để đảm bảo vệ sinh an toàn của 20 loại phụ gia thực phẩm được nêu trong Phụ lục.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phụ gia thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Phụ gia thực phẩm chỉ được phép sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh nếu có chứng nhận phù hợp các yêu cầu về vệ sinh an toàn theo Quy định này.
  • Các phương pháp thử để đánh giá hàm lượng chất độc hại của 20 loại phụ gia thực phẩm được quy định trong Phụ lục.
  • Vi phạm Quy định này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ vi phạm và nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
  • Quy định áp dụng cho 20 loại phụ gia thực phẩm cụ thể được nêu trong Phụ lục.
  • Các tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phụ gia thực phẩm cần tuân thủ các yêu cầu về hàm lượng chất độc hại theo Quy định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý và giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
  • Các doanh nghiệp sản xuất phụ gia thực phẩm cần tuân thủ các quy định mới, có thể tăng chi phí sản xuất.
  • Giảm nguy cơ sử dụng phụ gia thực phẩm không đảm bảo chất lượng, gây hại cho sức khỏe người dân.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các loại phụ gia thực phẩm nào được quy định trong Quyết định này?

Quyết định này quy định về 20 loại phụ gia thực phẩm cụ thể, bao gồm Acid sorbic, Kali sorbat, Calci sorbat, Natri benzoat, Kali benzoat, Etyl p-hydroxybenzoat, Propyl p-hydroxybenzoat, Metyl p-hydroxybenzoat, Kali nitrat, ter-Butyl hydroquinon (TBHQ), Butyl hydroxyanisol (BHA), Butyl hydroxytoluen (BHT), Mannitol, Aspartam, Isomalt, Sucraloza, Red 2G, Green S, Brilliant black và Brown HT.

Các tổ chức cá nhân sản xuất phụ gia thực phẩm cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?

Các tổ chức cá nhân phải đảm bảo rằng các loại phụ gia thực phẩm họ sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh có hàm lượng chất độc hại không vượt quá giới hạn cho phép theo Quy định này. Họ cũng cần có chứng nhận phù hợp về vệ sinh an toàn từ cơ quan có thẩm quyền.

Vi phạm Quyết định này sẽ bị xử lý như thế nào?

Các tổ chức cá nhân vi phạm Quyết định này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ vi phạm. Nếu gây thiệt hại, họ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Quyết định này áp dụng cho các loại phụ gia thực phẩm nào?

Quyết định này áp dụng cho 20 loại phụ gia thực phẩm được nêu trong Phụ lục, bao gồm Acid sorbic, Kali sorbat, Calci sorbat, Natri benzoat, Kali benzoat, Etyl p-hydroxybenzoat, Propyl p-hydroxybenzoat, Metyl p-hydroxybenzoat, Kali nitrat, ter-Butyl hydroquinon (TBHQ), Butyl hydroxyanisol (BHA), Butyl hydroxytoluen (BHT), Mannitol, Aspartam, Isomalt, Sucraloza, Red 2G, Green S, Brilliant black và Brown HT.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành “Quy định đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm”

______________________________________

 
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ về việc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng hàng hóa;

Căn cứ Quyết định số 14/1999/QĐ-TTg ngày 14/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Bộ Y tế và Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Khoa học đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Bộ Y tế, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Chí Liêm


QUY ĐỊNH

ĐÁNH GIÁ VỆ SINH AN TOÀN 20 CHẤT PHỤ GIA THỰC PHẨM
(ban hành kèm theo Quyết định số 4021/2003/QĐ-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

_________________________________________

 I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này đưa ra các yêu cầu bắt buộc về vệ sinh an toàn đối với các chất phụ gia thực phẩm, được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này bắt buộc áp dụng đối với các tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phụ gia thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Giải thích từ ngữ: Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a. Phụ gia thực phẩm: Là những chất không được coi là thực phẩm hoặc một thành phần của thực phẩm. Phụ gia thực phẩm có ít hoặc không có giá trị dinh dưỡng, được chủ động cho vào với mục đích đáp ứng yêu cầu công nghệ trong quá trình sản xuất, chế biến, xử lý, bao gói, vận chuyển và bảo quản thực phẩm. Phụ gia thực phẩm không bao gồm các chất ô nhiễm, các chất bổ sung vào thực phẩm với mục đích tăng thêm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.

Phụ gia thực phẩm trong danh mục là các chất phụ gia trong Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế;

b. Yêu cầu vệ sinh an toàn đối với phụ gia thực phẩm: Là việc đảm bảo các phụ gia thực phẩm được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh có hàm lượng các chất độc hại, định lượng chất chính không vượt quá giới hạn cho phép theo Quy định này;

c. Phương pháp thử: Là các phương pháp phát hiện, xác định hàm lượng chất chính, đánh giá hàm lượng các chất độc hại trong sản phẩm phụ gia thực phẩm đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn theo Quy định này.

4. Các tổ chức cá nhân chỉ được phép sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các phụ gia thực phẩm trong danh mục theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và có chứng nhận phù hợp các yêu cầu về vệ sinh an toàn theo Quy định này do cơ quan có thẩm quyền cấp.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Acid sorbic                         Phụ lục 1

2. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Kali sorbat                          Phụ lục 2

3. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Calci sorbat                        Phụ lục 3

4. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Natri benzoat                      Phụ lục 4

5. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Kali benzoat                        Phụ lục 5

6. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Etyl p-hydroxybenzoat       Phụ lục 6

7. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Propyl p-hydroxybenzoat   Phụ lục 7

8. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Metyl p-hydroxybenzoat    Phụ lục 8

9. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Kali nitrat                           Phụ lục 9

10. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn ter-Butyl hydroquinon (TBHQ)    Phụ lục 10

11. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Butyl hydroxyanisol (BHA) Phụ lục 11

12. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Butyl hydroxytoluen (BHT) Phụ lục 12

13. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Mannitol                           Phụ lục 13

14. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Aspartam                          Phụ lục 14

15. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Isomalt                              Phụ lục 15

16. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Sucraloza                          Phụ lục 16

17. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Red 2G                             Phụ lục 17

18. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Green S                             Phụ lục 18

19. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Brilliant black                   Phụ lục 19

20. Quy định đánh giá vệ sinh an toàn Brown HT                        Phụ lục 20

III. HƯỚNG DẪN CHUNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ

Các phương pháp thử được áp dụng cho việc đánh giá hàm lượng các chất độc hại của 20 chất phụ gia thực phẩm tại mục 2 nêu trên (Phụ lục 21).

IV. XỬ LÝ VI PHẠM

Các tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phụ gia thực phẩm vi phạm Quy định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

4021/2003/QĐ-BYT
Quyết định số 4021/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm”
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.