Quyết định số 11/2006/QĐ-BBCVT Về việc điều chỉnh cước các dịch vụ Inmarsat

Quyết định số 11/2006/QĐ-BBCVT điều chỉnh mức cước cao nhất (cước trần) cho dịch vụ Inmarsat dựa trên bảng cước cũ, đồng thời quy định doanh nghiệp phải đăng ký giá cước với Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi thực hiện.

문서 번호11/2006/QĐ-BBCVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Đỗ Trung Tá — Bộ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Chưa Phân Loại
발행일13. 04. 2006
발효일12. 05. 2006
효력 만료일20. 04. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 11/2006/QĐ-BBCVT điều chỉnh mức cước cao nhất (cước trần) cho dịch vụ Inmarsat dựa trên bảng cước cũ, đồng thời quy định doanh nghiệp phải đăng ký giá cước với Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi thực hiện.

적용 범위

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Inmarsat và Bộ Bưu chính, Viễn thông.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Inmarsat → căn cứ vào mức cước trần để quyết định các mức cước cụ thể cho khách hàng, dựa trên cơ sở giá thành, cạnh tranh theo pháp luật và tuân thủ quản lý giá của Nhà nước.
  • Trước khi ban hành giá cước, doanh nghiệp → phải đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông theo quy định.
  • Quyết định này → có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
  • Mức cước cao nhất (cước trần) → dựa trên bảng cước Inmarsat ban hành tạm thời năm 2001.
  • Bộ Bưu chính, Viễn thông → chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ quy định về quản lý giá cước, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và cạnh tranh trong ngành.
  • Khách hàng sử dụng dịch vụ Inmarsat → cần theo dõi mức cước mới để chuẩn bị tài chính.

❓ 자주 묻는 질문

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Inmarsat phải làm gì trước khi ban hành giá cước?

Trước khi ban hành giá cước, các doanh nghiệp cần đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông theo quy định.

Mức cước cao nhất (cước trần) cho dịch vụ Inmarsat là bao nhiêu?

Mức cước cao nhất dựa trên bảng cước Inmarsat ban hành tạm thời năm 2001, không có số cụ thể trong quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Các doanh nghiệp cần tuân thủ những quy định gì về quản lý giá cước?

Doanh nghiệp phải căn cứ vào mức cước trần, dựa trên cơ sở giá thành, cạnh tranh theo pháp luật và tuân thủ các quy định về quản lý giá của Nhà nước.

Quyết định này bãi bỏ những quy định nào trước đây?

Quyết định này bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh cước các dịch vụ Inmarsat

________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

 

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Xét đề nghị của Công ty thông tin điện tử hàng hải Việt Nam tại Công văn số 2429/KD ngày 08/12/2005 về việc điều chỉnh cước dịch vụ và cước kết nối dịch vụ Inmarsat; Công văn số 6781/BC-GCTT ngày 17/10/2005 của Tổng công ty Bưu chính, Viễn thông Việt Nam về việc thông tin Inmarsat phục vụ nhu cầu an ninh quốc phòng; phòng chống bão lụt;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Mức cước thu khách hàng cao nhất (cước trần) đối với các dịch vụ Inmarsat là mức cước Inmarsat quy định tại Quyết định 839/2001/QĐ-TCBĐ ngày 05/10/2001 về việc ban hành tạm thời bảng cước các dịch vụ Inmarsat của Tổng cục Bưu điện nay là Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Điều 2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Inmarsat căn cứ vào mức cước trần quy định tại Điều 1, quyết định các mức cước thu khách hàng cụ thể đối với các dịch vụ Inmarsat của doanh nghiệp. Giá cước do doanh nghiệp quy định phải dựa trên cơ sở giá thành, đảm bảo cạnh tranh theo pháp luật và tuân thủ các quy định về quản lý giá cước của Nhà nước.

Điều 3. Trước khi ban hành giá cước, doanh nghiệp phải đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Công ty thông tin điện tử hàng hải Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông 만료됨
11/2006/QĐ-BBCVT
Quyết định số 11/2006/QĐ-BBCVT Về việc điều chỉnh cước các dịch vụ Inmarsat
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.