Quyết định số 11/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh

Quyết định số 11/2007/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh, dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Vùng nước được xác định cụ thể theo mực thủy triều lớn nhất và giới hạn về mặt đất liền.

문서 번호11/2007/QĐ-BGTVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Hồ Nghĩa Dũng — Bộ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Hàng Hải
발행일28. 02. 2007
발효일25. 03. 2007
효력 만료일01. 03. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 11/2007/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh, dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Vùng nước được xác định cụ thể theo mực thủy triều lớn nhất và giới hạn về mặt đất liền.

적용 범위

Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh; tàu thuyền hoạt động trong vùng cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh; các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý nhà nước về hàng hải.

핵심 사항

  • Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh công bố vùng nước của các cảng Vũng Áng và bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ theo mực thủy triều lớn nhất.
  • Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão được quy định cụ thể cho từng khu vực.
  • Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh phối hợp với Cảng vụ hàng hải Nghệ An trong việc quản lý trật tự, an toàn hàng hải tại vùng nước chung.
  • Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh chịu trách nhiệm về an ninh hàng hải, an toàn hàng hải ngoài phạm vi quy định.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 2437/2002/QĐ-BGTVT.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp đảm bảo an toàn hàng hải, tránh va chạm tàu thuyền trong khu vực cảng biển.
  • Phụ thuộc vào các quy định về thời tiết và sóng gió, có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tàu thuyền.
  • Các cơ quan liên quan phải phối hợp chặt chẽ để thực hiện hiệu quả công tác quản lý.

❓ 자주 묻는 질문

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh được xác định như thế nào?

Vùng nước được xác định theo mực thủy triều lớn nhất, cụ thể cho từng khu vực như cảng Vũng Áng và bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ.

Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh có trách nhiệm gì trong việc quản lý?

Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật liên quan, phối hợp với Cảng vụ hàng hải Nghệ An để đảm bảo trật tự, an toàn hàng hải.

Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch được xác định như thế nào?

Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch được giới hạn bởi đường tròn bán kính 1 hải lý với tâm tại tọa độ cụ thể cho từng khu vực cảng.

Có quy định gì về phối hợp quản lý giữa Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh và Nghệ An?

Phụ trách phối hợp quản lý trật tự, an toàn hàng hải trong vùng nước chung với bến cảng Bến Thuỷ. Thông báo trước khi tàu neo chờ, chuyển tải hoặc tránh bão tại Hòn Ngư.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

전문

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2007/QĐ-BGTVT
Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH 

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh

và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh

_______________________

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Công văn số 2102/UBND-CN1 ngày 29 tháng 09 năm 2006;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm:

a) Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng của cảng Vũng Áng và bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ;

b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc các cảng biển quy định tại điểm a khoản này.

2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định như sau:

1. Khu vực cảng Vũng Áng:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm A1, A2, A3, A4 và A5 có tọa độ sau đây:

A1: 18o06'30"N, 106o22'30"E;

A2: 18o08'30"N, 106o22'30"E;

A3: 18o08'30"N, 106o27'30"E;

A4: 18o05'00"N, 106o27'30"E;

A5: 18o05'00"N, 106o22'24"E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm A1 chạy dọc theo ven bờ đến điểm A5.

2. Khu vực bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ trên sông Lam bao gồm:

a) Vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thuỷ: là vùng nước được quy định Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nghệ An;

b) Vùng nước bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ: là vùng nước trên sông Lam được giới hạn bởi hai đường thẳng cắt ngang sông tại điểm cách mép cầu cảng Xuân Hải 2.000 mét về phía thượng lưu và điểm cách mép cầu cảng Xuân Phổ 1.000 mét về phía hạ lưu sông Lam.

Điều 3.

Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh được quy định như sau:

1. Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch:

a) Khu vực cảng Vũng Áng: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ:

18o08'00"N; 106o23'30"E.

b) Khu vực bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ:

18o47'12"N; 105o47'00"E.

2. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão:

a) Đối với cảng Vũng Áng: do Giám đốc Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh chỉ định trên cơ sở điều kiện thời tiết, sóng gió và thuỷ triều thực tế tại khu vực;

b) Đối với bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ: tại các vị trí gần đảo Hòn Ngư trong vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thuỷ.

Điều 4.

1. Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh có trách nhiệm:

a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải trong vùng nước cảng Vũng Áng, bến cảng Xuân Hải và Xuân Phổ;

b) Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước quy định tại Điều 3 của Quyết định này, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

2. Đối với vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thuỷ, việc phối hợp quản lý giữa Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh và Cảng vụ hàng hải Nghệ An được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng hải Nghệ An thực hiện quản lý về bảo đảm trật tự, an toàn hàng hải trong phạm vi vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thuỷ. Những vụ việc phát sinh liên quan đến tàu thuyền vào, rời bến cảng nào thì do Cảng vụ hàng hải quản lý khu vực đó chủ trì giải quyết theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp tàu thuyền vào, rời bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ nhưng phải neo chờ, chuyển tải hoặc tránh bão tại vùng nước khu vực Hòn Ngư, Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh phải thông báo trước khi tàu đến ít nhất 03 giờ cho Cảng vụ hàng hải Nghệ An biết các thông tin liên quan để cùng phối hợp quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp tàu thuyền đến bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ nhưng sau đó vào bến cảng Bến Thuỷ hay cảng Cửa Lò hoặc ngược lại, thì Cảng vụ hàng hải nơi có tàu thuyền đến đầu tiên có trách nhiệm làm thủ tục, thu các loại phí lượt vào; Cảng vụ hàng hải nơi tàu thuyền đến sau đó làm thủ tục, thu các loại phí lượt rời theo quy định của pháp luật;

d) Đối với các hoạt động khác liên quan đến trật tự, an toàn hàng hải cũng như hoạt động của tàu thuyền trong vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thuỷ, trừ các hoạt động được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 của Điều này, đều do Cảng vụ hàng hải Nghệ An thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2Điều 3 của Quyết định này, Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 2437/2002/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 08 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Hà Tĩnh.

Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Nghệ An, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Nghệ An,Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hồ Nghĩa Dũng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.