Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT ban hành Tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục

Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT quy định tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục, áp dụng cho các cơ sở giáo dục và tổ chức cá nhân liên quan. Văn bản này giúp phân biệt rõ ràng giữa hàng hóa thông thường và hàng hóa chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục.

文号11/2018/TT-BGDĐT
文件类型通知
发布机关Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
签署人Phạm Mạnh Hùng — Thứ trưởng
更新19/06/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Khoa HọcCông Nghệ Và Môi Trường
发布06/04/2018
生效22/05/2018
自此生效
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT quy định tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục, áp dụng cho các cơ sở giáo dục và tổ chức cá nhân liên quan. Văn bản này giúp phân biệt rõ ràng giữa hàng hóa thông thường và hàng hóa chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục.

适用范围

["cơ sở giáo dục", "tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục"]

要点

  • "hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục" phải tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam (Điều 3.1)
  • hàng hóa phải có cấu tạo, công năng sử dụng đặc thù chỉ được sử dụng trong các cơ sở giáo dục (Điều 3.2)
  • hàng hóa thuộc danh mục thiết bị dạy học hoặc nằm trong danh mục mua sắm, đấu thầu đã được phê duyệt theo quy định hiện hành (Điều 3.3)
  • hàng hóa phải đảm bảo tính sư phạm và phù hợp với mục tiêu giáo dục tại các cấp học (Điều 3.4)
  • hàng hóa cần phù hợp xu hướng phát triển khoa học công nghệ tiên tiến trong khu vực và thế giới (Điều 3.5)

🌐 本文件的社会影响

  • "Hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục" được xác định rõ ràng giúp các cơ sở giáo dục dễ dàng mua sắm, đấu thầu hàng hóa phù hợp với mục tiêu giảng dạy và nghiên cứu (lợi ích). Tuy nhiên, việc tuân thủ chặt chẽ các tiêu chí có thể tạo ra gánh nặng về thời gian và chi phí cho các tổ chức liên quan (tiêu cực).
  • Việc xác định rõ ràng hàng hóa chuyên dùng giúp giảm thiểu rủi ro mua sắm sai mục đích, đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực trong giáo dục (lợi ích). Tuy nhiên, việc này cũng đòi hỏi sự hiểu biết và tuân thủ chặt chẽ các quy định từ phía cơ sở giáo dục và tổ chức liên quan (tiêu cực)

❓ 常见问题

Hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục cần đáp ứng tiêu chí nào?

Hàng hóa phải tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam, có cấu tạo công năng sử dụng đặc thù chỉ được sử dụng trong các cơ sở giáo dục, thuộc danh mục thiết bị dạy học hoặc nằm trong danh mục mua sắm đấu thầu đã được phê duyệt theo quy định hiện hành và phù hợp với xu hướng phát triển khoa học công nghệ tiên tiến.

Hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục có phải đảm bảo tính sư phạm không?

Có, hàng hóa cần đảm bảo tính sư phạm và phù hợp với mục tiêu của chương trình ở các cấp học, trình độ đào tạo (Điều 3.4).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2018.

全文

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Số: 11/2018/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2018

 

THÔNG TƯ

Ban hành Tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng

phục vụ trực tiếp cho giáo dục

          Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

         Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

         Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

         Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất;

        Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục.

2. Thông tư này áp dụng đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, các trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, các đại học, học viện, trường đại học (sau đây gọi là cơ sở giáo dục); tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục là hàng hóa được sử dụng cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, dạy, học và nghiên cứu khoa học của người dạy và người học trong các cơ sở giáo dục; bao gồm: thiết bị, máy móc, vật liệu, dụng cụ, hóa chất, đồ dùng, đồ chơi, sách, học liệu, chương trình giáo dục đào tạo, giáo trình, tạp chí, dây chuyền công nghệ và các hàng hóa khác.

2. Học liệu là các phương tiện vật chất lưu giữ, mang hoặc phản ánh nội dung học tập, nghiên cứu. Học liệu có thể sử dụng dưới dạng truyền thống (tranh ảnh, ảnh dạng thẻ) và học liệu điện tử. Học liệu điện tử là các tài liệu học tập được số hóa theo một kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học. Dạng thức số hóa có thể là văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, phần mềm máy tính và hỗn hợp các dạng thức nói trên.

Điều 3. Tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục

Hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

1. Hàng hóa tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

2. Hàng hóa có cấu tạo, công năng sử dụng đặc thù, chỉ được sử dụng trong các cơ sở giáo dục.

3. Hàng hóa thuộc danh mục thiết bị dạy học trong giáo dục mầm non, phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc nằm trong danh mục mua sắm, đấu thầu thuộc dự án đầu tư, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đã được phê duyệt theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

4. Hàng hóa đảm bảo tính sư phạm, phù hợp với mục tiêu, chương trình ở các cấp học, trình độ đào tạo; đảm bảo mục tiêu của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

5. Hàng hóa phù hợp với xu hướng phát triển của khoa học và công nghệ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2018. 

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu, xử lý.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, thủ trưởng các cơ sở giáo dục; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 Nơi nhận:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- UBVHGD- TNTNNĐ của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia về Giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Như Điều 5;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục CSVC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



 



Phạm Mạnh Hùng

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 5
69/2017/NĐ-CP Nghị định số 69/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo 已失效 134/2016/NĐ-CP Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 生效中
11/2018/TT-BGDĐT
Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT ban hành Tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 5
08/2012/QH13 Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。