Thông tư số 11/2019/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương

Thông tư số 11/2019/TT-BTNMT quy định Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương dựa trên dữ liệu từ bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 Hệ VN-2000.

문서 번호11/2019/TT-BTNMT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Nguyễn Thị Phương Hoa — Thứ trưởng
업데이트13. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일26. 07. 2019
발효일10. 09. 2019
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 11/2019/TT-BTNMT quy định Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương dựa trên dữ liệu từ bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 Hệ VN-2000.

적용 범위

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan

핵심 사항

  • Danh mục địa danh được chuẩn hoá từ dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 Hệ VN-2000 khu vực tỉnh Hải Dương (Điều 1).
  • Các đơn vị hành chính cấp xã và cấp huyện trong Danh mục được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt.
  • Danh mục bao gồm các nhóm địa danh: dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội (Điều 1).
  • Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2019 (Điều 2).
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện Danh mục theo quy định của Thông tư này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo cơ sở dữ liệu chuẩn cho việc thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương.
  • Giúp các đơn vị hành chính và tổ chức có liên quan dễ dàng tra cứu thông tin địa danh.
  • Đảm bảo tính thống nhất trong sử dụng tên gọi địa danh trên phạm vi toàn tỉnh.

❓ 자주 묻는 질문

Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội được chuẩn hoá từ đâu?

Dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 Hệ VN-2000 khu vực tỉnh Hải Dương.

Các nhóm địa danh trong Danh mục gồm những gì?

Bao gồm các nhóm địa danh dân cư (DC), sơn văn (SV), thủy văn (TV) và kinh tế - xã hội (KX).

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Ngày 10 tháng 9 năm 2019.

전문

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2019

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội
phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2019.

Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Thị Phương Hoa

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH MỤC ĐỊA DANH DÂN CƯ, SƠN VĂN, THUỶ VĂN, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ TỈNH HẢI DƯƠNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số   /2019/TT-BTNMT năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương được chuẩn hoá từ địa danh thống kê trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 Hệ VN-2000 khu vực tỉnh Hải Dương.

  2. Danh mục địa danh tỉnh Hải Dương được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt của các đơn vị hành chính cấp huyện gồm các thành phố và các huyện, trong đó:

  1. Cột “Địa danh” là các địa danh đã được chuẩn hoá. Tên gọi khác của địa danh hoặc ghi chú để phân biệt các địa danh cùng tên trong một đơn vị hành chính cấp xã được thể hiện trong ngoặc đơn.

  2. Cột “Nhóm đối tượng” là ký hiệu các nhóm địa danh, trong đó: “DC” là nhóm địa danh dân cư; “SV” là nhóm địa danh sơn văn; “TV” là nhóm địa danh thuỷ văn; “KX” là nhóm địa danh kinh tế - xã hội.

  3. Cột “Tên ĐVHC cấp xã” là tên đơn vị hành chính cấp xã, trong đó: P. là chữ viết tắt của “phường”; TT. là chữ viết tắt của “thị trấn”.

  4. Cột “Tên ĐVHC cấp huyện” là tên đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó: TP. là chữ viết tắt của “thành phố”; H. là chữ viết tắt của “huyện”.

đ) Cột “Toạ độ vị trí tương đối của đối tượng” là toạ độ vị trí tương đối của đối tượng địa lý tương ứng với địa danh trong cột “Địa danh”, nếu đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu dạng điểm, dạng vùng thì giá trị toạ độ tương ứng theo cột “Toạ độ trung tâm”, nếu đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu dạng đường thì giá trị toạ độ tương ứng theo 2 cột “Toạ độ điểm đầu” và “Toạ độ điểm cuối”.

  1. Cột “Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình” là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 chứa địa danh chuẩn hoá ở cột “Địa danh”.

Phần II

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2019.

Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

11/2019/TT-BTNMT
Thông tư số 11/2019/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.