Thông tư số 11/2022/TT-BNV quy định danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ áp dụng cho các cơ quan, tổ chức hành chính từ trung ương đến địa phương.
Scope of application
["Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nội vụ", "Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương", "Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh"]
Key points
- "Các cơ quan, tổ chức hành chính nêu tại Điều 2" → phải xây dựng Đề án vị trí việc làm của mình gửi cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt theo quy định.
- Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ được xác định dựa trên nguyên tắc không tăng biên chế công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ được quy định cụ thể trong Phụ lục I, II, III kèm theo Thông tư này.
- Công chức đang giữ ngạch cao hơn so với yêu cầu của vị trí việc làm mới sẽ được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/02/2023 và các cơ quan, tổ chức liên quan phải thực hiện theo.
🌐 Social impact of this document
- "Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nội vụ" hưởng lợi từ việc có quy định cụ thể về vị trí công tác.
- Người dân và doanh nghiệp sẽ được phục vụ tốt hơn nhờ sự chuyên môn hóa trong ngành Nội vụ.
- Một số công chức có ngạch cao hơn yêu cầu của vị trí mới có thể gặp khó khăn khi chuyển đổi.
❓ Frequently asked questions
Các cơ quan nào phải thực hiện Thông tư này?
["Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nội vụ", "Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương", "Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh"]
Công việc của công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ được mô tả như thế nào?
Bản mô tả công việc và khung năng lực cụ thể trong Phụ lục IIA, IIB, IIC kèm theo Thông tư.
Việc xác định vị trí việc làm có tăng biên chế không?
Không được tăng biên chế công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Công chức đang giữ ngạch cao hơn yêu cầu của vị trí mới sẽ được xử lý như thế nào?
Được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
15/02/2023
Full text
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ
------------------
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức hành chính thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Nội vụ từ trung ương đến địa phương, gồm:
1. Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nội vụ.
2. Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh).
3. Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện).
Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ
1. Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.
2. Cần có xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.
3. Việc xác định vị trí việc làm bảo đảm không tăng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ
1. Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính nêu tại Điều 2 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính nêu tại Điều 2 quy định tại Phụ lục IIA, Phụ lục IIB và Phụ lục IIC kèm theo Thông tư này.
3. Khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực đối với vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính nêu tại Điều 2 quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Thông tư này, cơ quan, tổ chức hành chính nêu tại Điều 2 xây dựng Đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình gửi cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ cùng cấp để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với trường hợp công chức đang giữ ngạch công chức cao hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư này thì được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
|
BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Thị Thanh Trà |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: