Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng. Nội dung chính bao gồm việc quy định chi tiết về việc sử dụng và hủy bỏ mã ngân hàng trong các trường hợp cụ thể, cũng như thay thế một số cụm từ để cập nhật theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Nghị định của Chính phủ.
Đối tượng áp dụng
Cục Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước.
Các điểm cốt lõi
- Cục Công nghệ thông tin → được thực hiện việc sử dụng lại mã ngân hàng đã cấp cho đơn vị khác hoặc hủy bỏ mã ngân hàng khi đối tượng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động → theo quy định tại Điều 4 khoản 6.
- được cấp mã ngân hàng không thay đổi trong suốt quá trình tồn tại thực tế, trừ trường hợp quy định tại Điều 4 khoản 6 → theo Điều 4 khoản 2.
- Mã ngân hàng đã cấp không sử dụng lại cho đơn vị khác, trừ trường hợp quy định tại Điều 4 khoản 6 → theo Điều 4 khoản 3.
- Hủy bỏ mã ngân hàng khi đối tượng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại Điều 4 khoản 6 → theo Điều 4 khoản 5.
- Thay thế một số cụm từ như 'Kho bạc Nhà nước các cấp' thành 'Kho bạc Nhà nước tại trung ương và địa phương', 'Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở' thành 'Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực nơi có trụ sở quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý' → theo Điều 2.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cập nhật và điều chỉnh hệ thống mã ngân hàng giúp đảm bảo tính ổn định, minh bạch trong hoạt động ngân hàng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng khi phải thực hiện thay đổi theo quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã ngân hàng có thay đổi không?
Không, mã ngân hàng không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị được cấp mã tồn tại thực tế, trừ trường hợp quy định tại Điều 4 khoản 6.
Khi nào mã ngân hàng bị hủy bỏ?
Mã ngân hàng bị hủy bỏ khi đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại Điều 4 khoản 6.
Có thay đổi gì trong việc sử dụng cụm từ nào?
Cụm từ 'Kho bạc Nhà nước các cấp' được thay thế thành 'Kho bạc Nhà nước tại trung ương và địa phương', 'Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở' được thay thế thành 'Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực nơi có trụ sở quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý', v.v. → theo Điều 2.
Các tổ chức nào chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này?
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này → theo Điều 3.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 6 năm 2025 → theo Điều 4.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN
ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong
hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đồi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
"2. Mã ngân hàng không thay đổi và ổn định trong suốt quá trình đơn vị được cấp mã tồn tại thực tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
"3. Mã ngân hàng đã cấp không sử dụng lại cho đơn vị khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:
"5. Việc hủy bỏ mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.".
4. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 4 như sau:
"6. Trong trường hợp thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp, Cục Công nghệ thông tin thực hiện:
a) Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc sử dụng lại mã ngân hàng đã cấp cho đơn vị khác, các mã ngân hàng đã cấp đang hoạt động phải hủy bỏ để cấp mới mã ngân hàng;
b) Điều chỉnh thông tin ngân hàng, hủy và cấp mới mã ngân hàng cho các đơn vị đã được Thống đốc phê duyệt tại điểm a khoản này;
c) Thông báo về việc điều chỉnh thông tin ngân hàng, hủy mã ngân hàng và cấp mã ngân hàng gửi cho các đơn vị có liên quan.".
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023)
2. Thay thế cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở" thành "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực nơi có trụ sở quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý" tại khoản 4 Điều 9, khoản 5 Điều 10.
3. Thay thế cụm từ "Kho bạc Nhà nước Trung ương" thành "Kho bạc Nhà nước" tại khoản 5 Điều 9, khoản 6 Điều 10, khoản 4 Điều 11.
4. Thay thế cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" thành "Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng" tại khoản 2 Điều 10.
5. Thay thế cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" thành "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực" tại khoản 1, khoản 3 Điều 11, khoản 1b Điều 12, Điều 15.
6. Thay thế cụm từ "Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước" thành "Giám đốc Kho bạc Nhà nước" tại Điều 15.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 6 năm 2025./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: