Quyết định số 110/2001/QĐ/BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định 110/2001/QĐ/BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng chất chứa bi-tum, áp dụng từ ngày 02/11/2001.

Số hiệu110/2001/QĐ/BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhạm Văn Trọng — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành31/10/2001
Ngày áp dụng02/11/2001
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 110/2001/QĐ/BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng chất chứa bi-tum, áp dụng từ ngày 02/11/2001.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp nhập khẩu dầu mỏ và các loại dầu liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp nhập khẩu xăng máy bay → thuế suất 15%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu xăng dung môi → thuế suất 10%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu xăng loại khác → thuế suất 70%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu diesel → thuế suất 25%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu madut → miễn thuế (0%).
  • Doanh nghiệp nhập khẩu nhiên liệu máy bay → thuế suất 25%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu dầu hoả thông dụng → thuế suất 20%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu naptha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng → thuế suất 70%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu condensate và các chế phẩm tương tự → thuế suất 45%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu loại dầu khác → thuế suất 10%.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp nhập khẩu madut (miễn thuế), xăng máy bay và nhiên liệu máy bay (thuế suất 25%).
  • Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng thuế cho các loại dầu khác, đặc biệt là xăng loại khác (70%) và naptha (70%).

❓ Câu hỏi thường gặp

Thuế suất nhập khẩu xăng máy bay là bao nhiêu?

Thuế suất nhập khẩu xăng máy bay là 15%.

Doanh nghiệp nào chịu ảnh hưởng lớn nhất từ quyết định này?

Các doanh nghiệp nhập khẩu xăng loại khác và naptha chịu ảnh hưởng lớn nhất, với thuế suất 70%.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02/11/2001.

Những quy định trước đây trái với quyết định này sẽ bị bãi bỏ?

Đúng, những quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Thuế suất nhập khẩu madut là bao nhiêu?

Madut được miễn thuế (0%).

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 110/2001/QĐ/BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàngthuộc nhóm 2710

trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

 ________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;

Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế; 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 107/2001/QĐ/BTC ngày 18/10//2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:

Mã số

Mô tả nhóm, mặt hàng

Thuế suất (%)

Nhóm

Phân nhóm

 

 

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

2710

 

 

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xăng các loại:

 

2710

00

11

- - Xăng máy bay

15

2710

00

12

- - Xăng dung môi

10

2710

00

19

- - Xăng loại khác

70

2710

00

20

- Diesel

25

2710

00

30

- Madut

0

2710

00

40

- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...)

25

2710

00

50

- Dầu hoả thông dụng

20

2710

00

60

- Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng

70

2710

00

70

- Condensate và các chế phẩm tương tự

45

2710

00

90

- Loại khác

10

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ 02/11/2001. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Phạm Văn Trọng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

110/2001/QĐ/BTC
Quyết định số 110/2001/QĐ/BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.