Văn bản này của Bộ Tài chính đính chính bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với một số loại xe ô tô, nhằm điều chỉnh giá trị mới phù hợp hơn so với quy định cũ.
Đối tượng áp dụng
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Các điểm cốt lõi
- Bổ sung giá trị mới cho loại xe Renault RENAULT 19 với dung tích xi lanh 1.6 (Điểm 1)
- Đính chính lại giá trị mới của các loại xe chở khách nhỏ, từ 10-15 chỗ và từ 20-26 chỗ sản xuất trong các năm 1990-1991, 1992-1993, 1994-1995 và sau năm 1996 (Điểm 2)
- Bỏ giá trị của các loại xe thuộc hiệu Renault Clio (Điểm 3)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp khi mua bán hoặc chuyển nhượng các loại xe nêu trên sẽ phải nộp lệ phí trước bạ theo giá trị đã được đính chính, có thể tăng hoặc giảm so với quy định cũ tùy từng trường hợp.
- Các cơ quan thuế sẽ cập nhật bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ô tô, xe máy theo đúng quy định mới, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc thu thuế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Công văn số 1116 TC/TCT sửa đổi bảng giá nào?
Công văn này đính chính Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ô tô, xe máy.
Sai sót trong bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ ô tô đã được đính chính như thế nào?
Đã bổ sung và điều chỉnh giá trị mới cho các loại xe Renault RENAULT 19, xe chở khách nhỏ, từ 10-15 chỗ và từ 20-26 chỗ sản xuất trong các năm 1990-1991, 1992-1993, 1994-1995 và sau năm 1996. Đồng thời bỏ giá trị của các loại xe thuộc hiệu Renault Clio.
Toàn văn
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1116 TC/TCT NGÀY 09 THÁNG 4 NĂM 1997 VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH VĂN BẢN
Kính gửi:- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính đã có Quyết định số 93 TC/QĐ/TCT ngày 21/1/1997 ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe máy. Do sơ suất trong việc soát xét văn bản nên Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ ôtô đã có sai sót. Nay xin đính chính lại như sau:
1/ Tại trang 61, dòng thứ 1 từ trên xuống, đề nghị bổ sung như sau:
| TT | Loại xe |
| II | Hãng RENAULT |
| 1 | Hiệu RENAULT 19 |
| 1- | Loại 1.6 |
2/ Tại trang 112: điểm 1, 2, 3 mục D1, phần D:
|
|
| Giá trị mới 100% (Triệu đồng) | |
|
|
| Đã in | Đính chính lại |
| 1 | Xe chở khách nhỏ 6 chỗ ngỗi, dung tích xi lang dưới 1.0 |
|
|
|
| - Sản xuất 1990-1991 | 100 | 50 |
|
| - Sản xuất 1992-1993 | 120 | 80 |
|
| - Sản xuất 1994-1995 | 140 | 110 |
|
| - Sản xuất 1996 về sau | 150 | 120 |
| 2 | Xe chở khách 10-15 chỗ |
|
|
|
| - Sản xuất 1990-1991 | 50 | 100 |
|
| - Sản xuất 1992-1993 | 80 | 120 |
|
| - Sản xuất 1994-1995 | 110 | 140 |
|
| - Sản xuất 1996 về sau | 120 | 150 |
| 3 | Xe chở khách 20-26 chỗ |
|
|
|
| - Sản xuất 1990-1991 | 140 | 200 |
|
| - Sản xuất 1992-1993 | 170 | 280 |
|
| - Sản xuất 1994-1995 | 210 | 360 |
|
| - Sản xuất 1996 về sau | 240 | 380 |
3/ Tại trang 63, đề nghị bỏ điểm 1, 2, 3 từ trên xuống (giá các loại xe thuộc hiệu RENAULTCLIO).
Bộ Tài chính đề nghị các cơ quan đính chính lại giúp để thực hiện cho đúng.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: