Quyết định số 114/2008/QĐ-BTC Về việc công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

Quyết định số 114/2008/QĐ-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước, cũng như mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư. Văn bản này áp dụng cho các dự án ký hợp đồng từ ngày Nghị định số 106/2008/NĐ-CP có hiệu lực.

문서 번호114/2008/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trần Xuân Hà
업데이트16. 06. 2026
산업Tài Chính
분야KhácTcnh Và Thị Trường TcTrái Phiếu
발행일05. 12. 2008
발효일08. 01. 2009
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 114/2008/QĐ-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước, cũng như mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư. Văn bản này áp dụng cho các dự án ký hợp đồng từ ngày Nghị định số 106/2008/NĐ-CP có hiệu lực.

적용 범위

Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước

핵심 사항

  • Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là 10,2%/năm (Điều 1)
  • Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng đồng Việt Nam là 10,8%/năm (Điều 2)
  • Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 3,0%/năm và bằng ngoại tệ là 0,75%/năm (Điều 3)
  • Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, xuất khẩu và mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư áp dụng từ ngày Nghị định số 106/2008/NĐ-CP có hiệu lực (Điều 4)
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 52/2008/QĐ-BTC về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, xuất khẩu và mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư (Điều 5)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp chủ đầu tư dự án có kế hoạch tài chính phù hợp với lãi suất mới
  • Thay đổi chi phí vốn cho các dự án vay tín dụng đầu tư và xuất khẩu

❓ 자주 묻는 질문

Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là bao nhiêu?

10,2%/năm (Điều 1)

Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là bao nhiêu?

0,75%/năm (Điều 3)

전문

BỘ TÀI CHÍNH
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 114/2008/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 10,2%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.

Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 10,8%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.

Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 3,0%/năm, đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là 0,75%/năm.

Điều 4. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư áp dụng cho các dự án ký hợp đồng lần đầu tiên kể từ ngày Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/09/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 52/2008/QĐ-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.

Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Xuân Hà

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗