Quyết định này điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 cho từng vùng với mức thu nhập bình quân đầu người cụ thể. Các tỉnh, thành phố có quyền nâng chuẩn hộ nghèo nếu đáp ứng một số điều kiện nhất định.
Đối tượng áp dụng
Các tỉnh, thành phố và các hộ gia đình trong cả nước
Các điểm cốt lõi
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, 960.000 đồng/năm
- Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/tháng, 1.200.000 đồng/năm
- Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng, 1.800.000 đồng/năm
- Các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo nếu thu nhập bình quân đầu người cao hơn cả nước, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn cả nước và có đủ nguồn lực hỗ trợ
- Quyết định này có hiệu lực từ 1/1/2001
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp xác định chính xác các hộ nghèo, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế tại từng vùng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc quản lý và hỗ trợ nếu không có đủ nguồn lực.
❓ Câu hỏi thường gặp
Chuẩn hộ nghèo được điều chỉnh như thế nào?
Chuẩn hộ nghèo được điều chỉnh theo mức thu nhập bình quân đầu người trong từng vùng, cụ thể là 80.000 đồng/tháng cho vùng nông thôn miền núi, hải đảo; 100.000 đồng/tháng cho vùng nông thôn đồng bằng và 150.000 đồng/tháng cho vùng thành thị.
Các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo không?
Có, các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo nếu thu nhập bình quân đầu người cao hơn cả nước, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn cả nước và có đủ nguồn lực hỗ trợ.
Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?
Quyết định này có hiệu lực từ 1/1/2001.
Điều kiện để nâng chuẩn hộ nghèo là gì?
Điều kiện để nâng chuẩn hộ nghèo bao gồm: thu nhập bình quân đầu người cao hơn cả nước, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn cả nước và có đủ nguồn lực hỗ trợ.
Mức thu nhập bình quân đầu người cho từng vùng là bao nhiêu?
Mức thu nhập bình quân đầu người cho từng vùng cụ thể như sau: Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng; Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/tháng; Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005
______________________
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 07 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ về viêc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Sau khi có ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và các tỉnh, thành phố,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từng vùng, cụ thể như sau:
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, 960.000 đồng/năm;
- Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/tháng, 1.200.000 đồng/năm;
- Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng, 1.800.000 đồng/năm.
Những hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới mức quy định nêu trên được xác định là hộ nghèo.
Điều 2. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kết quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo cao hơn so với quy định tại điều 1 với 3 điều kiện là:
- Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh, thành phố cao hơn thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
- Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước;
- Có đủ nguồn lực hỗ trợ cho hộ nghèo, người nghèo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào chưa phù hợp đề nghị phản ánh với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, xem xét điều chỉnh.
BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hằng
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.