Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH Về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005

Quyết định này điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 cho từng vùng với mức thu nhập bình quân đầu người cụ thể. Các tỉnh, thành phố có quyền nâng chuẩn hộ nghèo nếu đáp ứng một số điều kiện nhất định.

文号1143/2000/QĐ-LĐTBXH
文件类型决定
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Nguyễn Thị Hằng — Bộ trưởng
更新01/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期01/11/2000
生效日期01/01/2001
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 cho từng vùng với mức thu nhập bình quân đầu người cụ thể. Các tỉnh, thành phố có quyền nâng chuẩn hộ nghèo nếu đáp ứng một số điều kiện nhất định.

适用范围

Các tỉnh, thành phố và các hộ gia đình trong cả nước

要点

  • Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, 960.000 đồng/năm
  • Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/tháng, 1.200.000 đồng/năm
  • Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng, 1.800.000 đồng/năm
  • Các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo nếu thu nhập bình quân đầu người cao hơn cả nước, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn cả nước và có đủ nguồn lực hỗ trợ
  • Quyết định này có hiệu lực từ 1/1/2001

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp xác định chính xác các hộ nghèo, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế tại từng vùng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc quản lý và hỗ trợ nếu không có đủ nguồn lực.

❓ 常见问题

Chuẩn hộ nghèo được điều chỉnh như thế nào?

Chuẩn hộ nghèo được điều chỉnh theo mức thu nhập bình quân đầu người trong từng vùng, cụ thể là 80.000 đồng/tháng cho vùng nông thôn miền núi, hải đảo; 100.000 đồng/tháng cho vùng nông thôn đồng bằng và 150.000 đồng/tháng cho vùng thành thị.

Các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo không?

Có, các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo nếu thu nhập bình quân đầu người cao hơn cả nước, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn cả nước và có đủ nguồn lực hỗ trợ.

Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?

Quyết định này có hiệu lực từ 1/1/2001.

Điều kiện để nâng chuẩn hộ nghèo là gì?

Điều kiện để nâng chuẩn hộ nghèo bao gồm: thu nhập bình quân đầu người cao hơn cả nước, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn cả nước và có đủ nguồn lực hỗ trợ.

Mức thu nhập bình quân đầu người cho từng vùng là bao nhiêu?

Mức thu nhập bình quân đầu người cho từng vùng cụ thể như sau: Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng; Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/tháng; Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng.

全文

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1143/2000/QĐ-LĐTBXH
Hà Nội, ngày 1 tháng 11 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005

______________________

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

 Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 07 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ về viêc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

 Sau khi có ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và các tỉnh, thành phố, 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từng vùng, cụ thể như sau:

- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, 960.000 đồng/năm;

- Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/tháng, 1.200.000 đồng/năm;

- Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng, 1.800.000 đồng/năm.

Những hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới mức quy định nêu trên được xác định là hộ nghèo.

Điều 2. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kết quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo cao hơn so với quy định tại điều 1 với 3 điều kiện là:

- Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh, thành phố cao hơn thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

- Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước;

- Có đủ nguồn lực hỗ trợ cho hộ nghèo, người nghèo.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào chưa phù hợp đề nghị phản ánh với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, xem xét điều chỉnh.

BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Đã ký)

Nguyễn Thị Hằng

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
1143/2000/QĐ-LĐTBXH
Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH Về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。