Nghị định số 115/2003/NĐ-CP Về chế độ công chức dự bị

Nghị định số 115/2003/NĐ-CP quy định về chế độ công chức dự bị, bao gồm tuyển dụng, sử dụng, nghĩa vụ, quyền lợi và quản lý đối với công chức dự bị. Công chức dự bị là người trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác nhau. Nghị định này quy định chi tiết về quy trình tuyển dụng, thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị, quyền lợi và nghĩa vụ của công chức dự bị.

Số hiệu115/2003/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcViên ChứcCông Chức
Ngày ban hành10/10/2003
Ngày áp dụng29/10/2003
Ngày hết hiệu lực01/05/2010
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 115/2003/NĐ-CP quy định về chế độ công chức dự bị, bao gồm tuyển dụng, sử dụng, nghĩa vụ, quyền lợi và quản lý đối với công chức dự bị. Công chức dự bị là người trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác nhau. Nghị định này quy định chi tiết về quy trình tuyển dụng, thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị, quyền lợi và nghĩa vụ của công chức dự bị.

Đối tượng áp dụng

Công dân Việt Nam trong biên chế, được tuyển dụng để làm công chức dự bị tại các cơ quan, tổ chức như Văn phòng Quốc hội, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các điểm cốt lõi

  • Công chức dự bị là người trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác nhau (Điều 2).
  • Việc tuyển dụng công chức dự bị phải thông qua thi hoặc xét tuyển (Điều 4 và Điều 5).
  • Công chức dự bị được hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch được tuyển dụng, có thể tăng lên 100% tùy theo điều kiện cụ thể (Điều 18).
  • Thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị là 24 tháng, trong thời gian này họ phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước (Điều 16).
  • Công chức dự bị không được làm những việc công chức không được làm theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (Điều 22).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo thêm nguồn nhân lực cho các cơ quan, tổ chức để đáp ứng nhu cầu về đội ngũ cán bộ, công chức.
  • Giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức thông qua việc bổ sung nguồn nhân lực có trình độ.
  • Tạo điều kiện cho những người có nguyện vọng phục vụ trong lĩnh vực hành chính nhà nước nhưng chưa đủ điều kiện để trở thành công chức chính thức.
  • Giảm áp lực tuyển dụng công chức chính thức thông qua việc sử dụng công chức dự bị.
  • Có thể tạo ra một số chi phí về quản lý và đào tạo cho các cơ quan, tổ chức.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần có chế độ công chức dự bị?

Chế độ công chức dự bị giúp đáp ứng nhu cầu về đội ngũ cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác nhau một cách linh hoạt và hiệu quả.

Công chức dự bị được hưởng những quyền lợi gì?

Công chức dự bị được hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch được tuyển dụng, có thể tăng lên 100% tùy theo điều kiện cụ thể. Họ cũng được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản và chế độ tử tuất theo quy định.

Thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị là bao lâu?

Thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị là 24 tháng. Trong thời gian này, họ phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước.

Công chức dự bị có được bổ nhiệm vào ngạch công chức không?

Sau khi đủ 24 tháng thực hiện chế độ công chức dự bị, công chức dự bị sẽ làm bản báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Nếu đủ điều kiện, họ có thể được bổ nhiệm vào ngạch công chức.

Nếu công chức dự bị không hoàn thành nhiệm vụ, họ sẽ bị xử lý như thế nào?

Công chức dự bị vi phạm các quy định của pháp luật, nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: khiển trách, cảnh cáo hoặc buộc thôi việc. Nếu vi phạm pháp luật mà có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Về chế độ công chức dự bị

__________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chế độ tuyển dụng, sử dụng, nghĩa vụ, quyền lợi, những việc không được làm, chế độ chính sách và quản lý đối với công chức dự bị.

Điều 2. Công chức dự bị

Công chức dự bị là công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003. Công chức dự bị được phân công làm việc có thời hạn tại các cơ quan, tổ chức sau đây:

1. Văn phòng Quốc hội;

2. Văn phòng Chủ tịch nước;

3. Tòa án nhân dân các cấp;

4. Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;

5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

6. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

7. Bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

8. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Tuyển dụng công chức dự bị" là việc tuyển người vào làm việc theo chế độ công chức dự bị thông qua thi hoặc xét tuyển.

2. "Cơ quan sử dụng công chức dự bị" là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức dự bị;

3. "Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức" là cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng và quản lý công chức bao gồm cả công chức dự bị.

Chương II

TUYỂN DỤNG VÀ SỬ DỤNG CÔNG CHỨC DỰ BỊ

Điều 4. Tuyển dụng công chức dự bị

1. Việc tuyển dụng công chức dự bị phải thông qua thi tuyển.

2. Người tình nguyện làm việc từ năm năm trở lên ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc để đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở vùng dân tộc ít người thì việc tuyển dụng có thể được thực hiện thông qua xét tuyển.

Điều 5. Tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển

Người đăng ký dự tuyển công chức dự bị phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch đăng ký dự tuyển và có đủ các điều kiện sau đây:

1. Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

2. Phẩm chất đạo đức tốt;

3. Tuổi đời phải từ đủ 18 tuổi đến 40 tuổi;

4. Có đơn xin dự tuyển và lý lịch rõ ràng; có đủ văn bằng, chứng chỉ theo quy định của ngạch đăng ký dự tuyển;

5. Có đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ;

6. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

Căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ, cơ quan tuyển dụng có thể bổ sung thêm một số điều kiện đối với người dự tuyển.

Điều 6. Ưu tiên trong thi tuyển công chức dự bị

Ưu tiên trong thi tuyển công chức dự bị đối với các trường hợp sau đây:

1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh được cộng 30 điểm vào tổng kết quả thi tuyển;

2. Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, người có học vị tiến sĩ đúng chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng được cộng 20 điểm vào tổng kết quả thi tuyển;

3. Những người có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; những người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ được cộng 10 điểm vào tổng kết quả thi tuyển.

Điều 7. Ưu tiên trong xét tuyển công chức dự bị

Những người cam kết tình nguyện làm việc từ năm năm trở lên ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo được xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau đây:

1. Người dân tộc thiểu số, người cư trú tại nơi tình nguyện làm việc;

2. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

3. Thương binh;

4. Con liệt sĩ;

5. Con thương binh, con bệnh binh;

6. Người có học vị tiến sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng;

7. Người có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạo chuyên môn, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 8. Kế hoạch tuyển dụng công chức dự bị

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý công chức khi lập kế hoạch biên chế công chức, phải lập kế hoạch biên chế công chức dự bị trên cơ sở nhu cầu và vị trí công tác, cơ cấu ngạch công chức.

2. Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế công chức dự bị được giao hàng năm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý công chức lập kế hoạch tuyển dụng và sử dụng công chức dự bị gồm: số lượng, ngạch công chức cần tuyển theo cơ quan đơn vị, hình thức, tiêu chuẩn và điều kiện tuyển dụng, thời gian tổ chức tuyển dụng, dự kiến số lượng công chức dự bị sẽ bố trí công tác về cơ quan, đơn vị.

3. Việc tuyển dụng công chức dự bị có thể được tổ chức tuyển theo từng ngạch công chức.

Điều 9. Thông báo tuyển công chức dự bị

1. Trước 60 ngày tổ chức thi tuyển công chức dự bị, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những thông tin cần thiết về điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng cần tuyển, thời gian, nội dung, hình thức tuyển, yêu cầu về hồ sơ của người dự tuyển, địa chỉ liên hệ.

2. Người dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện và nộp hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Điều 10. Sơ tuyển

1. Việc sơ tuyển công chức dự bị do Hội đồng sơ tuyển của cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức phân bổ chỉ tiêu tuyển dụng công chức dự bị thực hiện.

2. Hội đồng sơ tuyển do người đứng đầu cơ quan quyết định thành lập, có 03 hoặc 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan;

b) Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các bộ phận chuyên ngành của cơ quan;

c) Uỷ viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức phụ trách công tác tuyển dụng của cơ quan.

3. Hội đồng sơ tuyển có nhiệm vụ sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển;

b) Xem xét để lựa chọn những người dự tuyển đủ tiêu chuẩn và điều kiện tuyển dụng;

c) Báo cáo và đề nghị người đứng đầu cơ quan quyết định danh sách những người được sơ tuyển. Số lượng được sơ tuyển phải nhiều hơn số chỉ tiêu được tuyển từ 1/3 (một phần ba) lần trở lên. Trường hợp không đủ số người sơ tuyển theo quy định thì phải báo cáo để Hội đồng tuyển dụng công chức dự bị xem xét, quyết định;

d) Nộp danh sách cùng hồ sơ dự tuyển lên Hội đồng tuyển dụng công chức dự bị theo quy định.

Điều 11. Hội đồng tuyển dụng công chức dự bị

1. Việc tuyển dụng công chức dự bị do Hội đồng tuyển dụng công chức dự bị thực hiện. Hội đồng tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định thành lập.

2. Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người phụ trách tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức;

c) Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức;

d) Uỷ viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức phụ trách công tác tuyển dụng của cơ quan.

3. Giúp việc Hội đồng tuyển dụng có Ban coi thi, Ban chấm thi.

Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thông báo kế hoạch tổ chức tuyển dụng; thể lệ, quy chế; tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển; môn thi, hình thức, thời gian và địa điểm thi;

2. Tổ chức việc ra đề thi; thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi;

3. Tiếp nhận và xét hồ sơ dự tuyển từ Hội đồng sơ tuyển; thông báo danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển;

4. Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo đúng quy chế; báo cáo kết quả tuyển dụng lên cơ quan có thẩm quyền để xem xét và ra quyết định công nhận kết quả; thông báo kết quả tuyển dụng;

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển.

Điều 13. Cách tính điểm và trúng tuyển trong kỳ thi tuyển

1. Mỗi phần thi được chấm theo thang điểm 100.

2. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người phải thi đủ các môn thi, có số điểm của mỗi phần thi đạt từ 50 điểm trở lên và tính từ người có tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển.

3. Việc cộng điểm và xác định người trúng tuyển trong trường hợp ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định này được thực hiện như sau: nếu người dự thi thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng một điểm ưu tiên cao nhất, điểm ưu tiên chỉ được cộng vào tổng số điểm của tất cả các phần thi.

4. Trường hợp nhiều người có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng được tuyển thì Hội đồng tuyển dụng quyết định tổ chức thi tiếp để chọn người có điểm cao nhất trúng tuyển.

Điều 14. Trúng tuyển trong kỳ xét tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển là người đủ tiêu chuẩn và điều kiện, được Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào quy định tại Điều 5 và Điều 7 Nghị định này để xem xét, thống nhất đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định tuyển dụng công chức dự bị.

Điều 15. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc

1. Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày sau khi công bố kết quả tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định tuyển dụng người trúng tuyển vào làm công chức dự bị.

2. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển phải đến cơ quan nhận việc, nếu trong quyết định tuyển dụng không quy định thời hạn khác.

3. Trường hợp người được tuyển có lý do chính đáng mà không thể nhận việc đúng thời hạn thì phải làm đơn xin gia hạn thời gian nhận việc và được cơ quan ra quyết định tuyển dụng đồng ý. Thời gian được gia hạn không quá 30 ngày.

4. Quá thời hạn nói trên, người được tuyển không đến nhận việc thì cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng công chức dự bị.

Điều 16. Thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị

Thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị là 24 tháng. Trong thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức có trách nhiệm tổ chức cho công chức dự bị hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước.

Điều 17. Hướng dẫn công chức dự bị

Cơ quan sử dụng công chức dự bị có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn công chức dự bị thực hiện chức trách, nhiệm vụ của ngạch công chức theo chế độ tập sự;

2. Cử một công chức cùng ngạch hoặc ngạch trên có kinh nghiệm hướng dẫn công chức dự bị. Mỗi công chức chỉ hướng dẫn mỗi lần cho một công chức dự bị.

Điều 18. Chế độ, chính sách đối với công chức dự bị và người hướng dẫn công chức dự bị

1. Công chức dự bị được hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch được tuyển dụng; trường hợp công chức dự bị có học vị thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 2 của ngạch được tuyển dụng; công chức dự bị có học vị tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 3 của ngạch được tuyển dụng.

2. Những công chức dự bị sau đây được hưởng 100% lương và phụ cấp (nếu có) của ngạch tuyển dụng và các chính sách theo quy định:

a) Làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;

c) Là người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

3. Công chức dự bị được hưởng 100% mức lương đang hưởng của ngạch tuyển dụng và kể từ thời điểm này được tính vào thời gian để xét nâng lương theo thâm niên khi đủ thời gian bằng thời gian tập sự quy định, ứng với ngạch tuyển dụng.

4. Công chức được cơ quan phân công hướng dẫn công chức dự bị được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn công chức dự bị.

Điều 19. Đánh giá, bổ nhiệm công chức dự bị vào ngạch công chức

1. Khi đủ 24 tháng thực hiện chế độ công chức dự bị, công chức dự bị phải làm bản báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị.

2. Công chức được cơ quan phân công hướng dẫn công chức dự bị làm bản nhận xét đánh giá công chức dự bị gửi người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị.

3. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị nhận xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của công chức dự bị gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức xem xét, quyết định bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm vào ngạch công chức.

4. Công chức dự bị không được bổ nhiệm vào ngạch công chức thì cơ quan đã ra quyết định tuyển dụng hủy bỏ quyết định tuyển dụng và được trợ cấp mỗi năm làm việc một tháng lương và phụ cấp (nếu có) cùng tiền tàu, xe về nơi cư trú.

Chương III

NGHĨA VỤ, QUYỀN LỢI VÀ NHỮNG VIỆC CÔNG CHỨC DỰ BỊ KHÔNG ĐƯỢC LÀM

Điều 20. Nghĩa vụ

Công chức dự bị phải thực hiện các nghĩa vụ như cán bộ, công chức quy định tại các điều 6, 7 và 8 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Điều 21. Quyền lợi

Công chức dự bị có các quyền lợi sau đây:

1. Được hưởng các quyền lợi như cán bộ, công chức quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 9 và các điều 10, 11, 12, 13 và 14 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức;

2. Được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản và chế độ tử tuất theo quy định tại các điều 107, 142, 143 và 144 của Bộ luật Lao động. Trường hợp công chức dự bị bị tai nạn lao động, được hưởng chính sách quy định tại khoản 2 Điều 146 của Bộ luật Lao động;

3. Được hưởng lương và các chế độ phụ cấp (nếu có) như đối với công chức trong thời gian tập sự. Ngoài ra công chức dự bị còn được hưởng các quyền lợi khác như cán bộ, công chức nơi công chức dự bị công tác.

Điều 22. Những việc công chức dự bị không được làm

Công chức dự bị phải chấp hành các quy định về những việc công chức không được làm tại các điều 15, 16, 17 và 18 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Chương IV

QUẢN LÝ CÔNG CHỨC DỰ BỊ

Điều 23. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công chức dự bị có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng đội ngũ công chức dự bị thuộc khu vực quản lý hành chính nhà nước;

2. Trình Chính phủ ban hành chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ khác đối với công chức dự bị;

3. Quyết định việc giao chỉ tiêu biên chế công chức dự bị cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ;

4. Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức dự bị;

5. Quy định về lập hồ sơ, số hiệu, thẻ và chế độ đeo thẻ công chức dự bị;

6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước về công chức dự bị;

7. Chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức dự bị theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

8. Quy định chương trình, chứng chỉ và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cho công chức dự bị theo phân cấp.

Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Phân bổ chỉ tiêu biên chế để tuyển dụng và bố trí công chức dự bị;

2. Tổ chức tuyển dụng công chức dự bị theo quy định;

3. Ra quyết định tuyển dụng người trúng tuyển vào làm công chức dự bị; phân công và bố trí công chức dự bị làm việc tại cơ quan, đơn vị cơ sở; gia hạn thời gian nhận việc đối với công chức dự bị; ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức dự bị không hoàn thành nhiệm vụ; quyết định bổ nhiệm công chức dự bị vào ngạch công chức;

4. Phân bổ ngân sách cho các cơ quan, đơn vị sử dụng công chức dự bị để trả lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo đảm việc thực hiện chính sách đối với công chức dự bị;

5. Quản lý về số lượng, chất lượng và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức dự bị;

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định của Nhà nước về công chức dự bị trong phạm vi quản lý;

7. Giải quyết khiếu nại tố cáo đối với công chức dự bị theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo;

8. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước cho công chức dự bị.

Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan sử dụng công chức dự bị

Cơ quan sử dụng công chức dự bị có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức phân công, bố trí nhiệm vụ cho công chức dự bị, phân công người hướng dẫn công chức dự bị và thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với công chức dự bị;

2. Bố trí thời gian để công chức dự bị hoàn thành chương trình bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước theo quy định;

3. Thực hiện các chế độ chính sách, trả lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với công chức dự bị;

4. Nhận xét, đánh giá công chức dự bị;

5. Khen thưởng và kỷ luật công chức dự bị theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật công chức dự bị;

6. Lập và quản lý hồ sơ công chức dự bị.

Chương V

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 26. Khen thưởng

Công chức dự bị có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ thì được xét khen thưởng theo quy định tại Điều 37 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Điều 27. Kỷ luật

1. Công chức dự bị vi phạm các quy định của pháp luật, nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Buộc thôi việc.

2. Việc xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo đối với công chức dự bị do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị quyết định. Việc xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc đối với công chức dự bị do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quyết định.

3. Công chức dự bị vi phạm pháp luật mà có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Công chức dự bị nếu bị tòa án phạt tù mà không được hưởng án treo thì bị buộc thôi việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

4. Công chức dự bị làm mất mát, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của Nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Công chức dự bị có hành vi vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ mà có lỗi gây thiệt hại cho người khác thì phải hoàn trả cho cơ quan, tổ chức khoản tiền mà cơ quan, tổ chức đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Hội đồng kỷ luật

1. Việc xử lý kỷ luật đối với công chức dự bị do Hội đồng kỷ luật của cơ quan sử dụng công chức dự bị xem xét và đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này quyết định.

2. Hội đồng kỷ luật công chức dự bị do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị thành lập, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị;

b) Uỷ viên Hội đồng gồm: người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan sử dụng công chức dự bị và đại diện công đoàn hoặc đại diện công chức của cơ quan sử dụng công chức dự bị (nếu cơ quan đó chưa có tổ chức công đoàn).

Điều 29. Xem xét kỷ luật và giải quyết các khiếu nại về kỷ luật

Việc xem xét kỷ luật và giải quyết các khiếu nại về kỷ luật đối với công chức dự bị còn được thực hiện theo quy định tại các điều 41, 42, 44 và 45 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 31. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị căn cứ vào các quy định của Nghị định này hướng dẫn áp dụng chế độ công chức dự bị cho các cơ quan thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 50
02/2008/QĐ-BNV Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV Về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức Còn hiệu lực 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 2439/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2439/2007/QĐ-TTCP Về việc Ban hành quy chế tiếp nhận và tuyển dụng công chức, viên chức cơ quan Thanh tra Chính phủ Còn hiệu lực 06/2007/TT-BNV Thông tư số 06/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị và hướng dẫn bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của chính phủ về chế độ công chức dự bị Hết hiệu lực 08/2004/TT-BNV Thông tư số 08/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị Hết hiệu lực 14/2006/QĐ-BNV Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức Hết hiệu lực 12/2006/QĐ-BNV Quyết định số 12/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành Nội quy kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức Hết hiệu lực 1248/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1248/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước Hết hiệu lực 2460/2004/QĐ-UB Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức Hết hiệu lực 2827/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2827/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức của tỉnh Thửa Thiên Huế Hết hiệu lực 2057/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2057/2007/QĐ-UBND Về quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức và tiền lương cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 06/2007/QĐ-BNV Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV Về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức Còn hiệu lực 88/2006/QĐ-UB Quyết định số 88/2006/QĐ-UB Về việc ban hành quy định thi tuyển công chức dự bị trong cơ quan hành chính, thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp của nhà nước thuộc thành phố hà nội Hết hiệu lực 74/2005/TT-BNV Thông tư số 74/2005/TT-BNV Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước Hết hiệu lực 2364/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2364/2006/QĐ-UBND Về phân cấp quản lý tổ chức, quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 35/2005/QĐ-UBND Quyết định số 35/2005/QĐ-UBND V/v ban hành quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức dự bị Còn hiệu lực 1786/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1786/2008/QĐ-UBND Sửa đổi Quy định về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và quản lý công chức dự bị tại thành phố Hải Phòng theo Quyết định 1873/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-BNV Quyết định số 10/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức Hết hiệu lực 1567/2009/NQ-UBND Quyết định số 1567/2009/NQ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp công tác quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ công chức, viên chức Hết hiệu lực 615/2007/QĐ-UBND Quyết định số 615/2007/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng và quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước Hết hiệu lực 2827/2008/QĐ-UBND. Quyết định số 2827/2008/QĐ-UBND. Ban hành quy định phân cấp về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức của tỉnh Thửa Thiên Huế Hết hiệu lực 88/2006/QĐ-UBND Quyết định 88/2006/QĐ-UBND Quy định thi tuyển công chức dự bị trong cơ quan hành chính, thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 78/2004/QĐ-UB Quyết định số 78/2004/QĐ-UB “Về việc thực hiện chế độ tiền lương trong thời gian tập sự, thử việc đối với cán bộ, công chức, viên chức” Còn hiệu lực 79/2006/QĐ-UBND Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 89/2004/QĐ-UB Quyết định số 89/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định quản lý công tác nội vụ ở tỉnh Còn hiệu lực 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân cấp công tác tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh quản lý Hết hiệu lực 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 64/2007/QĐ-UBND Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình độ công chức,viên chức cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức,viên chức của tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 158/2004/QĐ-UB Quyết định số 158/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 127/2005/QĐ-UBND Quyết định số 127/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, tuyển dụng, điều động và bổ nhiệm, nâng bậc lương, miễn nhiệm, bãi nhiệm cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 37/2005/QĐ-UBND Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 31/2006/QĐ-UBND Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy; quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 1932/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1932/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Phân công, phân cấp công tác quản lý Tổ chức bộ máy và Cán bộ, công chức Còn hiệu lực 88/2007/QĐ-UBND Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy - cán bộ, công chức, viên chức - Lao động Hết hiệu lực 120/2006/QĐ-UBND Quyết định số 120/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 13/2006/QĐ-UBND Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức Nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND về việc ban hành bản quy định phân cấp trách nhiệm, quyền hạn quản lý công tác tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Còn hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 68/2004/QĐ-UB Quyết định số 68/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ đào tạo công chức dự bị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, công chức dự bị trong cơ quan nhà Nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 86/2007/QĐ-UBND Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ,công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 3514/2004/QĐ.UB Quyết định số 3514/2004/QĐ.UB Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hết hiệu lực 88/2006/QĐ-UBND Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 11
204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn làng thuộc các xã Đak Pơ và Ya Hội, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 158/2004/QĐ-UB Quyết định số 158/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty May Tây Đô tỉnh Cần Thơ thành Công ty May Tây Đô thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 13/2004/QĐ-BNV Quyết định số 13/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành “Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức - cán bộ nhà nước năm 2004 Còn hiệu lực 63/2004/QĐ-UB Quyết định số 63/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. Hết hiệu lực 118/2006/NĐ-CP Nghị định số 118/2006/NĐ-CP Về xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức Còn hiệu lực 04/2008/CT-UBND Chỉ thị số 04/2008/CT-UBND Về việc nâng cao hiệu quả các hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 09/2004/TT-BNV Thông tư số 09/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước Hết hiệu lực 68/2007/QĐ-UBND Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 02/2008/TT-BNG Thông tư số 02/2008/TT-BNG Hướng dẫnviệc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam Hết hiệu lực 04/2008/CT-UBND Chỉ thị số 04/2008/CT-UBND Về việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp Còn hiệu lực
115/2003/NĐ-CP
Nghị định số 115/2003/NĐ-CP Về chế độ công chức dự bị
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 28
37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh Còn hiệu lực 88/2006/QĐ-UBND Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn xây dựng cơ bản Trung ương hỗ trợ có mục tiêu hạ tầng cửa khẩu năm 2007 Hết hiệu lực 1932/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1932/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ chi đặc thù trong hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền giải quyết một số công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo Hết hiệu lực 58/2006/QĐ-UBND Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2006. Hết hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 88/2007/QĐ-UBND Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ Trường Trung cấp nghề tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 64/2007/QĐ-UBND Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 13/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH Còn hiệu lực 127/2005/QĐ-UBND Quyết định số 127/2005/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu cho vay, thu hồi vốn và giải quyết việc làm từ nguồn Quỹ Quốc gia về việc làm năm 2005. Hết hiệu lực 79/2006/QĐ-UBND Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Dịch vụ - Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt đến 2015 có tính đến năm 2020 Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN Còn hiệu lực 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 120/2006/QĐ-UBND Quyết định 120/2006/QĐ-UBND về điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang 1, tỷ lệ 1/500 - Địa điểm: Phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai và xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 70/2004/QĐ-UB Quyết định số 70/2004/QĐ-UB Về ban hành Tiêu chuẩn Phường-Thị trấn Văn hóa năm 2004. Hết hiệu lực 31/2006/QĐ-UBND Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 89/2004/QĐ-UB Quyết định số 89/2004/QĐ-UB Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Thương mại - Du lịch tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 78/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRUNG TÂM CHẨN ĐOÁN Y KHOA TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRUNG TÂM CHẨN ĐOÁN Y KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44 /2005/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa - Thông tin Hết hiệu lực 86/2007/QĐ-UBND Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND V/v bổ sung quy định thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Hết hiệu lực 68/2004/QĐ-UB Quyết định số 68/2004/QĐ-UB V/v thành lập Đọan Quản lý thủy bộ trực thuộc Sở Giao thông Công chính thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 37/2005/QĐ-UBND Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hết hiệu lực 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.