Nghị định số 115/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi

Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí đối với sử dụng nước từ công trình thủy lợi. Mức thu thủy lợi phí được quy định cụ thể theo vùng và biện pháp tưới tiêu, đồng thời có chính sách hỗ trợ cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.

Document No.115/2008/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Updated27/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date14/11/2008
Effective date01/01/2009
Expiry date01/01/2013
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí đối với sử dụng nước từ công trình thủy lợi. Mức thu thủy lợi phí được quy định cụ thể theo vùng và biện pháp tưới tiêu, đồng thời có chính sách hỗ trợ cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi; các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Key points

  • Công ty khai thác công trình thủy lợi nhà nước được hỗ trợ kinh phí để xử lý xóa nợ đọng và khoản lỗ do nguyên nhân khách quan (Điều 19a)
  • Mức thu thủy lợi phí được quy định cụ thể theo vùng và biện pháp tưới tiêu, từ 400.000 đồng đến 1.500.000 đồng/ha/vụ (Điều 19)
  • Các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí (Điều 19a)
  • Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất, mặt nước trong hạn mức giao đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối (Điều 19)
  • Bộ Tài chính chủ trì hướng dẫn thực hiện các quy định về đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp (Điều 28)

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp sử dụng nước từ công trình thủy lợi; hỗ trợ các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương khi phải bù đắp số tiền miễn thu thủy lợi phí.

❓ Frequently asked questions

Mức thu thủy lợi phí là bao nhiêu?

Mức thu thủy lợi phí được quy định cụ thể theo vùng và biện pháp tưới tiêu, từ 400.000 đồng đến 1.500.000 đồng/ha/vụ (Điều 19).

Ai được miễn thủy lợi phí?

Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất, mặt nước trong hạn mức giao đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối (Điều 19).

Các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được hỗ trợ như thế nào?

Các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí (Điều 19a).

Khi nào Nghị định này có hiệu lực?

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 và thay thế Nghị định số 154/2007/NĐ-CP (Điều 2).

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm gì?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (Điều 4).

Full text

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi

_______________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi như sau:

1. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 19. Mức thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí.

1. Mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:

a. Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:

 

TT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu
(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Miền núi của cả nước

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

670

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

566

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

635

2

Đồng bằng sông Hồng

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.097

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

982

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.040

3

Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

955

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

886

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

920

4

Nam khu IV và duyên hải miền Trung

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

939

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

824

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

866

5

Tây Nguyên

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

751

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

658

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

728

6

Đông Nam Bộ

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

886

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

801

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

839

7

Đồng bằng sông Cửu Long

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.055

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

732

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

824

 

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ đạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ đạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.

- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý.

b. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.

c. Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

d. Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

 

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.100

750

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

850

700

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

700

500

đồng/m2 mặt thoáng

2.500

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

% Giá trị sản lượng

7% ÷ 10%

- Nuôi cá bè

8% ÷ 10%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:

 

 

- Thuyền, sà lan

đồng/tấn/lượt

6.000

- Các loại bè

đồng/m2/lượt

1.500

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8% ÷ 12%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10% ÷ 15%

 

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết 5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước quy định tại điểm này cho phù hợp với thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương và quy định về phân cấp, tổ chức quản lý công trình thủy lợi hiện hành.

2. Mức thủy lợi phí quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước cho từng hệ thống công trình.

3. Tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), nhưng không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

4. Mức thủy lợi phí của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thỏa thuận với hộ dùng nước và được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chấp thuận.

5. Miễn thủy lợi phí:

a. Phạm vi miễn thủy lợi phí:

- Miễn thủy lợi phí đối với diện tích mặt đất, mặt nước trong hạn mức giao đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối, bao gồm: đất do Nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng.

- Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối của hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Diện tích mặt đất, mặt nước miễn thủy lợi phí quy định tại điểm này không phân biệt được cấp, tưới, tiêu nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng vốn ngân sách hay các nguồn vốn khác, thu thủy lợi phí theo mức Nhà nước quy định hay theo thỏa thuận.

b. Mức miễn thủy lợi phí:

- Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được tính theo mức quy định tại các điểm a, b, c và các tiết 3, 4 Biểu mức thu tiền nước tại điểm d khoản 1 Điều này.

- Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước được tính theo mức thu thủy lợi phí thoả thuận quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Các trường hợp không thuộc diện miễn thủy lợi phí quy định tại khoản 5 Điều này phải nộp thủy lợi phí theo quy định của Nghị định này.”

2. Bổ sung thêm Điều 19a như sau:

“Điều 19a. Chính sách đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và việc ngân sách nhà nước cấp bù do thực hiện miễn thủy lợi phí.

1. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí quy định tại Nghị định này.

2. Mức cấp bù quy định cụ thể như sau:

a. Đối với đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước được cấp bù số tiền do thực hiện miễn thủy lợi phí tính theo mức thu quy định tại điểm a, b, c và các tiết 3, 4 của Biểu mức thu tiền nước tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

b. Đối với đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước và thu thủy lợi phí theo thỏa thuận được cấp bù số tiền do thực hiện miễn thủy lợi phí tính theo mức thu quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này.

c. Nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương

- Bảo đảm 100% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi Trung ương.

- Bảo đảm 100% số thủy lợi phí được miễn đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối ngân sách từ Trung ương. Riêng số thủy lợi phí được miễn của trường hợp thu thủy lợi phí theo thỏa thuận, ngân sách Trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương không quá 1,2 lần mức thu quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

- Hỗ trợ 50% số thủy lợi phí được miễn đối với các địa phương có thu điều tiết về ngân sách Trung ương dưới 50% (trừ trường hợp các địa phương có số tăng thu lớn thì ngân sách địa phương tự đảm bảo). Riêng số thủy lợi phí được miễn của trường hợp thu thủy lợi phí theo thỏa thuận, ngân sách Trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương không quá 1,2 lần mức thu quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

- Hỗ trợ phần chênh lệch thiếu đối với địa phương phải sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện một phần hoặc toàn bộ chính sách quy định tại điểm d khoản này, trong trường hợp ngân sách địa phương hụt thu do nguyên nhân khách quan hoặc tăng thu thấp sau khi đã sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương (nếu có) và 50% dự phòng ngân sách địa phương theo dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao.

d. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương:

- Đối với các địa phương có thu điều tiết về ngân sách Trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương bảo đảm 100% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.

- Đối với các địa phương có thu điều tiết về ngân sách Trung ương dưới 50%, ngân sách địa phương bảo đảm 50% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.

- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cấp bù số chênh lệch giữa mức thủy lợi phí thực tế được miễn với mức ngân sách Trung ương hỗ trợ của trường hợp thủy lợi phí theo thoả thuận quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này.

3. Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi làm nhiệm vụ cấp, tưới tiêu nước được hưởng các khoản trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính theo quy định của pháp luật.

Ngân sách Trung ương thực hiện trợ cấp, trợ giá và các khoản hỗ trợ tài chính cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi Trung ương.

Ngân sách địa phương thực hiện trợ cấp, trợ giá và các khoản hỗ trợ tài chính cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi địa phương.

4. Công ty khai thác công trình thủy lợi nhà nước thực hiện sắp xếp lại, thay đổi phương thức quản lý khi thực hiện miễn thu thủy lợi phí, nếu phát sinh lao động dôi dư thì người lao động dôi dư được hưởng chính sách như lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản công ty nhà nước. Kinh phí để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư được lấy từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.

5. Công ty khai thác công trình thủy lợi nhà nước được hỗ trợ kinh phí để xử lý xóa nợ đọng thủy lợi phí và khoản lỗ do nguyên nhân khách quan.

Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi Trung ương.

Ngân sách địa phương hỗ trợ cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.

Trường hợp ngân sách địa phương có khó khăn không có nguồn kinh phí để hỗ trợ cho các công ty quản lý và khai thác công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

6. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm:

a. Phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước.

b. Hàng năm, các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt như sau:

Đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi do Trung ương quản lý báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.

Đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi do địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 27 như sau:

“4. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức về quản lý bảo vệ, sử dụng nước, duy tu sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi và chính sách thưởng tiết kiệm nước.

Tổ chức, sắp xếp lại các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi trực thuộc để sử dụng hiệu quả các công trình thủy lợi theo chính sách thu thủy lợi phí mới.

Giám sát việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 28 như sau:

“6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan:

a. Hướng dẫn thực hiện các quy định về đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính đối với công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

b. Ban hành văn bản hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, quản lý, thanh, quyết toán kinh phí khi thực hiện miễn thu thủy lợi phí.

c. Tổng hợp dự toán chi ngân sách do miễn thu thủy lợi phí của các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi Trung ương và các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

d. Thực hiện kiểm tra, giám sát miễn thu thủy lợi phí và việc sử dụng ngân sách cấp cho các công trình quản lý khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước.”

5. Bổ sung các khoản 10, 11, 12, 13, 14 vào Điều 29 như sau:

“10. Thực hiện phân cấp quản lý cụ thể các công trình thủy lợi theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

11. Giám sát việc xây dựng ban hành các định mức lao động, định mức kinh tế kỹ thuật cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước. Quyết định phương thức giao kế hoạch, đặt hàng cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi, duyệt dự toán, cấp phát, quản lý thanh quyết toán kinh phí cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi.

12. Hàng năm xây dựng dự toán cấp bù thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định (đối với những địa phương có thu điều tiết nguồn thu về ngân sách Trung ương); tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mức kinh phí hỗ trợ (đối với những địa phương nhận trợ cấp từ ngân sách Trung ương và địa phương có thu điều tiết về ngân sách Trung ương dưới 50%).

13. Giám sát việc thực hiện thu, chi, thanh quyết toán các khoản hỗ trợ của ngân sách.

14. Tổ chức sắp xếp lại các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi của tỉnh theo chính sách thu thủy lợi phí mới”.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 và thay thế Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 77
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 Expired 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired 36/2009/TT-BTC Thông tư số 36/2009/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 11/2009/TT-BTC Thông tư số 11/2009/TT-BTC Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Expired 40/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT Quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Expired 65/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Expired 56/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi Expired 852/QĐ-UBND Quyết định 852/QĐ-UBND năm 2012 về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 1464/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND Về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Expired 3495/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3495/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt diện tích đất sản xuất nông nghiệp được miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn huyện Bình Liêu In effect 1323/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng. Expired 1007/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1007/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần thu phí dịch vụ nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 968/QĐ-UBND Quyết định số 968/QĐ-UBND Điều chỉnh giá bán nước sạch do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Expired 3842/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3842/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Expired 77/2012/QĐ-UBND Quyết định số 77/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 64/2009/QĐ-UBND Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND Ban hành bản Quy định về thu, quản lý và sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 302/2011/QĐ-UBND Quyết định số 302/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền nước, mức trần phí dịch vụ lấy nước, danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 97/2010/QĐ-UBND Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 4207/2004/QĐ-UB Quyết định số 4207/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định bảo vệ tài sản của nhà nước. In effect 409/2010/QĐ-UBND Quyết định số 409/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 54/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Expired 1890/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1890/2012/QĐ-UBND Về định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 1467/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1467/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 46/2009/QĐ-UBND Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 510/2009/QĐ-UBND Quyết định số 510/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 2891/QĐ-BNN-TL Quyết định số 2891/QĐ-BNN-TL Ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi In effect 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Đính chính nội dung về quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Ban hành giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 57/2011/QĐ-UBND Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên và môi trường công trình hồ chứa nước Sông Ray trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 54/2011/QĐ-UBND Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An Expired 362/QĐ-SNN-CCTL Quyết định 362/QĐ-SNN-CCTL năm 2009 về danh mục sông, kênh, rạch có chức năng tưới tiêu nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng và sản xuất muối trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuỷ lợi tỉnh Vĩnh Phúc In effect 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 48/2009/QĐ-UBND Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước và mức trần phí dịch vụ thủy nông nội đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Expired 11/2012/QĐ-UBND Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý - Khai thác các công trình thủy lợi tỉnh Kon Tum In effect 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND V/v: Ban hành Quy định mức thu và mức miễn thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính Phủ Expired 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Điều chỉnh mực thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân golf, nhà hàng) theo quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiến nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Expired 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Expired 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh Expired 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Expired 106/2009/QĐ-UBND Quyết định số 106/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực; mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật cho các công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Expired 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thực hiện miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Expired 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khia thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Expired 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về quy định tạm thờì một số biện pháp thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí Expired 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo quyết định số 952/2006/QĐ-UBND, ngày 12/10/2006 của ủy ban nhân dân Tỉnh Expired 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang Expired 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Expired 27/2009/QĐ-UBND Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired KhôngSố/2009/QĐ-UBND Quyết định số KhôngSố/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt diện tích miễn thu thuỷ lợi phí năm 2009 tỉnh Bắc Kạn In effect 195/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2010/NQ-HĐND Thông qua quy định phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước; sửa đổi chính sách đầu tư hỗ trợ kênh loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 13/2010/QĐ-UBND Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 Expired 11/2011/QĐ-UBND Quyết định 11/2011/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về việc quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 58/2011/QĐ-UBND Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí theo nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai” Expired 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 46/2012/QĐ-UBND Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 29/2009/QĐ-UBND Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn do Nhà nưóc đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An Expired 943/QĐ-UBND (năm 2009) Quyết định số 943/QĐ-UBND (năm 2009) về việc quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An Expired 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired
Referenced by 18
202/2010/TT-BTC Thông tư số 202/2010/TT-BTC Quy định về tổ chửc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 In effect 13/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2011/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Expired 27/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG In effect 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị Expired 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 224/2009/TT-BTC Thông tư số 224/2009/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 In effect 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND V/v Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2010 Expired 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Danh mục dự án có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư năm 2012 của tỉnh Thanh Hóa In effect 171/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 171/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT Hướng dẫn về phương pháp điều tra, khảo sát, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa các vụ sản xuất trong năm Expired 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 In effect 41/2013/TT-BTC Thông tư số 41/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Iệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ban Quản lý Khu Nam trong lĩnh vực Xây dựng và Đất đai. Expired 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Expired 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect 13/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Đu Đủ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận In effect 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước lòng sông, huyện tuy phong, tỉnh Bình Thuận In effect 182/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND Về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2011 Expired 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách Địa phương năm 2011 Expired
115/2008/NĐ-CP
Nghị định số 115/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 41
106/2009/QĐ-UBND Quyết định 106/2009/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội trong tuyển dụng và quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị Expired 46/2012/QĐ-UBND Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 22 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Expired 48/2009/QĐ-UBND Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND Ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoai di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2016 In effect 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Bảo vệ môi trường Expired 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách ưu đãi đối với vận động viên thể thao đạt thành tích cao tỉnh An Giang In effect 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Expired 11/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP ÔTÔ BÁN TẢI VỪA CHỞ NGƯỜI, VỪA CHỞ HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Expired 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của thanh tra thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai Expired 01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản. In effect 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010 Expired 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2009- 2015 Expired 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Expired 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ bảo vệ môi trường Nghệ An In effect 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, có tính đến năm 2020 Expired 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Expired 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các huyện, thị có dân số thấp và chi sự nghiệp kinh tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Expired 54/2011/QĐ-UBND Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu, nộp và quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 57/2011/QĐ-UBND Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận Expired 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị Expired 29/2009/QĐ-UBND Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường In effect 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củạ Phòng Kinh tế Expired 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 76/2008QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính Expired 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ Expired 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 195/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2010/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung một số điều Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.