Thông tư số 115/2010/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 7606, cụ thể là nhôm ở dạng tấm, lá và dải có chiều dày trên 0,2 mm. Mức thuế suất mới được quy định trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Các điểm cốt lõi
- Nhôm ở dạng tấm, lá và dải có chiều dày trên 0,2 mm thuộc nhóm 7606 → thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới được quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hình chữ nhật (kể cả hình vuông) bằng nhôm không hợp kim: thuế suất 0% nếu chưa dát phẳng hoặc tạo hình, 3% nếu loại khác.
- Vật liệu làm lon kể cả vật liệu để làm phần nắp và phần móc mép lon, dạng cuộn bằng hợp kim nhôm: thuế suất 3%.
- Bằng nhôm hợp kim mác 5082 hoặc 5182, chiều rộng trên 1000 mm, dạng cuộn: thuế suất 3%.
- Loại khác của nhôm hợp kim mác 5082 hoặc 5182, dạng cuộn: thuế suất 3%.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng về chi phí nhập khẩu, cụ thể là mức thuế suất mới áp dụng cho nhôm ở dạng tấm, lá và dải có chiều dày trên 0,2 mm.
- Doanh nghiệp sản xuất sử dụng nguyên liệu nhôm sẽ phải điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu để phù hợp với mức thuế mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nhôm ở dạng tấm, lá và dải có chiều dày trên 0,2 mm là bao nhiêu?
Nếu chưa dát phẳng hoặc tạo hình, thuế suất là 0%; nếu loại khác, thuế suất là 3%.
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật liệu làm lon kể cả vật liệu để làm phần nắp và phần móc mép lon, dạng cuộn bằng hợp kim nhôm là bao nhiêu?
Thuế suất là 3%.
Mức thuế suất mới áp dụng từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, tức là từ ngày 19/8/2010.
Nhóm hàng nào được sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi?
Nhóm hàng thuộc nhóm 7606, cụ thể là nhôm ở dạng tấm, lá và dải có chiều dày trên 0,2 mm.
Có bao nhiêu mức thuế suất mới được quy định cho mặt hàng nhôm?
Có 5 mức thuế suất mới được quy định: 0%, 3%, 3%, 3% và 0%. Cụ thể, thuế suất 0% áp dụng cho các loại chưa dát phẳng hoặc tạo hình, còn thuế suất 3% áp dụng cho các loại khác.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng thuộc nhóm 7606 tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009
__________
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 7606 tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 như sau:
Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 7606 tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới qui định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
DANH MỤC MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU
MỘT SỐ MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2010/TT-BTC Ngày 04/8/2010 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Mô tả hàng hóa | Thuế suất (%) | |||
|---|---|---|---|---|---|
| 76.06 | Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, có chiều dày trên 0,2 mm | ||||
| 76.06 | Hình chữ nhật (kể cả hình vuông): | ||||
| 76.06 | 11 | 00 | Bằng nhôm, không hợp kim | ||
| 76.06 | 11 | 00 | 10 | Được dát phẳng hoặc tạo hình bằng phương pháp cán hoặc ép, chưa xử lý bề mặt | 0 |
| 76.06 | 11 | 00 | 90 | Loại khác | 0 |
| 76.06 | 12 | 00 | Bằng hợp kim nhôm | ||
| 76.06 | 12 | 10 | 00 | Vật liệu làm lon kể cả vật liệu để làm phần nắp và phần móc mép lon, dạng cuộn | 3 |
| 76.06 | 12 | 90 | Dạng khác | ||
| 76.06 | 12 | 31 | 00 | Bằng nhôm hợp kim mác 5082 hoặc 5182, chiều rộng trên 1000 mm, dạng cuộn | 3 |
| 76.06 | 12 | 39 | 00 | Loại khác | 3 |
| 76.06 | 12 | 40 | 00 | Loại khác, được dát phẳng hoặc tạo hình bằng phương pháp cán hay ép nhưng chưa xử lý bề mặt | 3 |
| 76.06 | 12 | 90 | 10 | Để làm nhôm dùng trong công nghệ in | 0 |
| 76.06 | 12 | 90 | 90 | Loại khác | 3 |
| 76.06 | 91 | Hình khác, không hợp kim | |||
| 76.06 | 91 | 20 | 00 | Được dát phẳng hoặc tạo hình bằng phương pháp cán hay ép nhưng chưa xử lý bề mặt | 0 |
| 76.06 | 91 | 90 | 00 | Loại khác | 0 |
| 76.06 | 92 | Bằng hợp kim nhôm | |||
| 76.06 | 92 | 30 | 00 | Được dát phẳng hoặc tạo hình bằng phương pháp cán hay ép nhưng chưa xử lý bề mặt | 3 |
| 76.06 | 92 | 90 | 00 | Loại khác | 3 |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: