Quyết định số 116/1999/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn (vùng dự án) thuộc các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh.

Quyết định phê duyệt quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh nhằm bảo vệ bờ biển, môi trường sinh thái và phát triển kinh tế xã hội bền vững. Quy hoạch chia thành ba vùng: phòng hộ xung yếu, ít xung yếu (vùng đệm) và vùng kinh tế với tổng diện tích khôi phục là 44.400 ha.

Số hiệu116/1999/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Y Tế
Người kýNguyễn Công Tạn — Phó Thủ tướng
Cập nhật21/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/05/1999
Ngày áp dụng03/05/1999
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định phê duyệt quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh nhằm bảo vệ bờ biển, môi trường sinh thái và phát triển kinh tế xã hội bền vững. Quy hoạch chia thành ba vùng: phòng hộ xung yếu, ít xung yếu (vùng đệm) và vùng kinh tế với tổng diện tích khôi phục là 44.400 ha.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh; các ngành chức năng liên quan

Các điểm cốt lõi

  • Tổng diện tích khôi phục rừng ngập mặn từ năm 1999 là 44.400 ha.
  • Vùng phòng hộ xung yếu chiếm 27.053 ha, vùng ít xung yếu chiếm 17.347 ha.
  • Đối với rừng phòng hộ xung yếu được bảo vệ triệt để nhằm phát triển rừng ngập mặn theo mô hình điều chế (rừng phòng hộ).
  • Rừng phòng hộ ít xung yếu: 60% diện tích dành cho phát triển rừng ngập mặn, 40% còn lại dành cho phát triển thủy sản và nông nghiệp.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh phê duyệt quy hoạch cụ thể cho địa bàn tỉnh mình.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Bảo vệ môi trường sinh thái và an toàn bờ biển, góp phần ổn định kinh tế xã hội.
  • Phát triển rừng ngập mặn giúp cải thiện đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản.
  • Các hoạt động phát triển nông nghiệp và thủy sản trong vùng ít xung yếu có thể bị hạn chế để bảo vệ môi trường.
  • Nhân dân địa phương cần tuân thủ quy hoạch phân vùng để đảm bảo mục tiêu khôi phục rừng ngập mặn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tổng diện tích khôi phục rừng ngập mặn là bao nhiêu?

Tổng diện tích khôi phục rừng ngập mặn từ năm 1999 là 44.400 ha.

Vùng phòng hộ xung yếu chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích?

Vùng phòng hộ xung yếu chiếm khoảng 60,8% tổng diện tích khôi phục rừng ngập mặn (27.053 ha/44.400 ha).

Các hoạt động được phép trong vùng ít xung yếu?

Dành 60% diện tích để phát triển rừng ngập mặn theo mô hình điều chế rừng sản xuất, 40% còn lại dành cho phát triển thủy sản và nông nghiệp.

Ai có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch cụ thể?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng Dự án phê duyệt quy hoạch cụ thể cho địa bàn tỉnh mình.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 116/1999/QĐ-TTg
Ngày 3 tháng 5 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn (vùng dự án) thuộc các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học;

Công nghệ và Môi trường và đề nghị của y ban nhân dân các tỉnh: CàMau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn ven biển trên địa bàn 4 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh nhằm bảo vệ an toàn bờ biển, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần phát triển sản xuất, lâm ngư nông nghiệp bền vững và ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn.

Điều 2. Quy hoạch phân vùng rừng ngập mặn của 4 tỉnh trên được phân chia thành vùng phòng hộ xung yếu, ít xung yếu (vùng đệm) và vùng kinh tế. Danh giới giữa các vùng được xác định trên bản đồ quy hoạch phân vùng tổng thể tỷ lệ l:100.000 và bản đồ chi tiết tỷ lệ l:10.000 (riêng tỉnh Sóc Trăng là l: 5.000), do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị ngày 26 tháng 4 năm 1999.

Tổngdiện tích khôi phục rừng ngập mặn từ năm 1999 là 44.400 ha.

Trong đó :

Vùng phòng hộ xung yếu là 27.053 ha.

Vùng ít xung yếu là 17.347 ha.

Tỉnh

Tổng số (ha)

phòng Vùng hộ xung yếu (ha)

Vùng đệm (ha)

Cà Mau

25.262

14.103

11.195

Bạc liêu

4.172

2.560

1.612

Sóc Trăng

8.441

6.441

2.000

Trà Vinh

6.525

3.949

2.576

Tổnh toàn vùng Dự án

44.400

27.053

17.347

Điều 3. Nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng ngập mặn:

1. Đối với rừng phòng hộ xung yếu được bảo vệ triệt để nhằm phát triển rừng ngập mặn theo mô hình điều chế (rừng phòng hộ).

2. Đối với rừng phòng hộ ít xung yếu: Dành 60% diện tích để phát triển rừng ngập mặn theo mô hình điều chế rừng sản xuất, 40% diện tích còn lại giành cho phát triển thủy sản, nông nghiệp và các yêu cầu khác. Các hoạt động được phép và không được phép đối với các loại rừng phòng hộ thực hiện theo nội dung ghi trong báo cáo quy hoạch phân vùng.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh trongvùng Dự án căn cứ Quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn chung của 4 tỉnhđể phê duyệt quy hoạch cụ thể cho địa bàn tỉnh mình, đồng thời giao trách nhiệm cho các ngành chức năng, các đơn vị cơ sở theo dõi, quản lý và phổ biến cho nhân dân trong vùng Dự án thực hiện.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Công Tạn
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 1
116/1999/QĐ-TTg
Quyết định số 116/1999/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn (vùng dự án) thuộc các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh.
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.