Quyết định số 117/2001/QĐ/BTC Về việc ban hành giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy

Quyết định số 117/2001/QĐ/BTC quy định giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ và không đồng bộ, áp dụng từ ngày 1/1/2002. Các doanh nghiệp cần tuân thủ theo các mức giá cụ thể cho từng loại xe và tỷ lệ nội địa hóa.

Số hiệu117/2001/QĐ/BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Văn Ninh — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhCông Thương, Tài Chính
Lĩnh vựcXuất Nhập KhẩuChính Sách Thuế
Ngày ban hành20/11/2001
Ngày áp dụng01/01/2002
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 117/2001/QĐ/BTC quy định giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ và không đồng bộ, áp dụng từ ngày 1/1/2002. Các doanh nghiệp cần tuân thủ theo các mức giá cụ thể cho từng loại xe và tỷ lệ nội địa hóa.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy, cơ quan Hải quan.

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ: Giá tính thuế nhập khẩu từ 320 USD đến 1230 USD tùy theo dung tích và hiệu xe (Điều 1).
  • Doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ: Giá tính thuế nhập khẩu được xác định dựa trên tỷ lệ nội địa hóa, từ 15% đến 70% giá của bộ linh kiện đồng bộ tương ứng (Điều 2).
  • Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP (Điều 4).
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2002 và bãi bỏ các quy định trước đây (Điều 5).
  • Giá tính thuế nhập khẩu được điều chỉnh dựa trên dung tích xe, từ 50 cc đến 125 cc trở lên (Điều 1).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thuế cho doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy theo tỷ lệ nội địa hóa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định giá tính thuế nhập khẩu đối với các bộ linh kiện không đồng bộ.
  • Doanh nghiệp hưởng lợi từ mức thuế thấp hơn khi thực hiện chính sách ưu đãi về nội địa hóa.
  • Cơ quan Hải quan cần tuân thủ và áp dụng đúng quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ là bao nhiêu?

Giá tính thuế nhập khẩu cho bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ từ 320 USD đến 1230 USD tùy theo dung tích và hiệu xe (Điều 1).

Các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện không đồng bộ có mức thuế như thế nào?

Giá tính thuế nhập khẩu cho bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ được xác định dựa trên tỷ lệ nội địa hóa, từ 15% đến 70% giá của bộ linh kiện đồng bộ tương ứng (Điều 2).

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo quy định nào?

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP (Điều 4).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2002 và bãi bỏ các quy định trước đây (Điều 5).

Có bao nhiêu loại xe hai bánh gắn máy được quy định trong quyết định?

Quyết định này quy định cho các loại xe hai bánh gắn máy từ 50 cc đến 125 cc trở lên (Điều 1).

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------

Số : 117/2001/QĐ/BTC

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7, Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc chính sách nội địa hoá xe hai bánh gắn máy tại Công văn số 938/CP-KTTH ngày 18/10/2001 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ, như sau:

I. Hiệu Honda:

- Loại 50 cc           600 (USD/bộ)

- Loại 70 cc, 90 cc           750 (USD/bộ)

- Loại 100 cc, 110 cc           900 (USD/bộ)

- Loại 125 cc trở lên           1200 (USD/bộ)

II. Hiệu Yamaha, Suzuki:

- Loại 50 cc           530 (USD/bộ)

- Loại 70 cc, 90 cc           630 (USD/bộ)

- Loại 100 cc, 110 cc           780 (USD/bộ)

- Loại 125 cc trở lên           1030 (USD/bộ)

III. Hiệu Piaggio:

- Loại 50 cc           620 (USD/bộ)

- Loại 70 cc, 90 cc           780 (USD/bộ)

- Loại 100 cc, 110 cc           980 (USD/bộ)

- Loại 125 cc trở lên           1230 (USD/bộ)

IV. Hiệu Minsk:            400 (USD/bộ)

V. Các hiệu khác:

Có xuất xứ Trung Quốc:

- Loại 50 cc            320 (USD/bộ)

- Loại 70 cc, 90 cc            370 (USD/bộ)

- Loại 100 cc, 110 cc            450 (USD/bộ)

- Loại 125 cc trở lên            650 (USD/bộ)

Có xuất xứ của nước khác tính bằng 130% các hiệu khác có xuất xứ Trung Quốc.

VI. Các bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ có dung tích khác, giá tính thuế nhập khẩu được tính theo giá của bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ có dung tích gần nhất cùng loại. Trường hợp có dung tích nằm giữa các loại dung tích đã quy định, thì giá tính thuế nhập khẩu được tính theo giá của bộ linh kiện đồng bộ có dung tích thấp hơn.

Điều 2: Giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ, được xác định trên cơ sở giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ theo từng hiệu quy định tại Điều 1 nêu trên. Cụ thể:

- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 20% đến 30%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 70% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.

- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 30% đến 40%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 60% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.

- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 40% đến 50%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 50% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.

­- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ 50%, đến 60%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 40% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.

- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 60% đến 80%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 30% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.

- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 80%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 15% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.

Điều 3: Trường hợp các doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ thực hiện chính sách ưu đãi thuế, có mức giá ghi trên hợp đồng mua, bán ngoại thương không thấp hơn mức giá tính thuế nhập khẩu quy định nêu trên, thì giá tính thuế nhập khẩu là giá thực thanh toán ghi trên hợp đồng mua, bán ngoại thương.

Điều 4: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ để sản xuất, lắp ráp trong nước thực hiện áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2002. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Vũ Văn Ninh

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.