Quyết định số 118/2002/QĐ-BTC ban hành biểu mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EU và Canada. Văn bản quy định cụ thể về đối tượng, đơn vị tính và mức thu lệ phí cho từng loại mặt hàng.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng dệt may; cơ quan được Bộ Thương mại giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng dệt may vào thị trường EU và Canada phải nộp lệ phí hạn ngạch theo biểu mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.
- Mức thu lệ phí cụ thể cho từng loại mặt hàng như T-shirt là 300.000 đồng/cái, áo len là 1.000.000 đồng/cái, quần áo là 1.500.000 đồng/tấn.
- Cơ quan thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may thực hiện đăng ký, kê khai và nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho việc thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EU và Canada kể từ năm 2003.
- Các Quyết định thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu vào thị trường EU và Canada trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng dệt may phải nộp thêm lệ phí hạn ngạch khi xuất khẩu vào thị trường EU và Canada.
- Việc thu lệ phí hạn ngạch giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Các doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về tài chính do phải chi trả thêm lệ phí này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu T-shirt vào thị trường EU là bao nhiêu?
Lệ phí hạn ngạch xuất khẩu T-shirt vào thị trường EU là 300.000 đồng/cái.
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng dệt may phải nộp lệ phí hạn ngạch từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho việc thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EU và Canada kể từ năm 2003.
Cơ quan nào thực hiện đăng ký, kê khai và nộp lệ phí?
Cơ quan thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may thực hiện đăng ký, kê khai và nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Mức thu lệ phí cho mặt hàng áo khoác nữ vào thị trường EU là bao nhiêu?
Lệ phí hạn ngạch xuất khẩu áo khoác nữ vào thị trường EU là 2.000.000 đồng/cái.
Các Quyết định thu lệ phí hạn ngạch trước đây trái với Quyết định này có bị bãi bỏ không?
Các Quyết định thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu vào thị trường EU và Canada trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Toàn văn
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 118/2002/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 118/2002/QĐ/BTC NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT, MAY VÀO THỊ TRƯỜNG EU, CANADA
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP
ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà
nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Sau khi có ý kiến của Bộ Thương mại (Công văn số 1334/TM-XNK ngày 5/8/2002).
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường EU, Canada.
Điều 2:
Đối tượng áp dụng mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện theo quy định tại mục I Thông tư số 93/TT/LB ngày 7/11/1994 của Liên Bộ Tài chính - Thương mại.
Điều 3:
Cơ quan thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường EU, Canada thực hiện đăng ký, kê khai, nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng số tiền được trích để lại theo quy định tại Thông tư số
63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 111/2000/TT-BTC ngày 21/11/2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch về xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.Điều 4:
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, áp dụng cho việc thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường EU và Canada kể từ năm 2003. Các Quyết định thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu vào thị trường EU và Canada trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5:
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường EU và Canada, đơn vị được Bộ Thương mại giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
Trương Chí Trung (Đã ký) |
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ
HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT, MAY VÀO THỊ TRƯỞNG EU, CANADA
(Ban hành kèm theo quyết định số 118/2002/QĐ/BTC ngày 25 tháng 9 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT |
TÊN CHỦNG LOẠI HÀNG |
CAT |
ĐƠN VỊ TÍNH |
MỨC THU |
|
I |
Vào thị trường EU |
|
|
|
|
1 |
T.shirt |
4 |
đồng/cái |
300,0 |
|
2 |
Áo len |
5 |
đ/cái |
1.000,0 |
|
3 |
Quần |
6 |
đ/cái |
1.000,0 |
|
4 |
Áo sơ mi nữ |
7 |
đ/cái |
500,0 |
|
5 |
Áo sơ mi nam |
8 |
đ/cái |
500,0 |
|
6 |
Áo khoác nữ |
15 |
đ/cái |
2.000,0 |
|
7 |
Bộ quần áo nữ |
29 |
đ/bộ |
1.000,0 |
|
8 |
Áo lót nhỏ |
31 |
đ/cái |
1.000,0 |
|
9 |
Quần áo |
78 |
đ/tấn |
1.500.000,0 |
|
II |
Vào thị trường Canada |
|
|
|
|
1 |
Jacket |
1/3a |
đ/cái, bộ |
2.000,0 |
|
2 |
Áo khoác mùa đông |
2a |
đ/cái, bộ |
2.000,0 |
|
3 |
Các mặt hàng khác |
3c,4a, |
|
|
|
|
|
4c,5a, |
đ/cái, bộ |
500,0 |
|
|
|
5b,8c, |
|
|
|
|
|
8d,9a, |
|
|
|
|
|
10a,11a, |
|
|
|
|
|
13 và |
|
|
|
|
|
ItemB |
|
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: