Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển

Quyết định 118/2007/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển, bao gồm hỗ trợ thiệt hại về người và tài sản. Hỗ trợ chi phí mua vé phương tiện về nơi cư trú, vận chuyển cấp cứu, bảo quản xác nạn nhân; hỗ trợ thiệt hại về tàu thuyền, ngư cụ, lồng bè bị mất hoặc hư hỏng nặng; miễn giảm thuế; hỗ trợ máy thông tin liên lạc, phao cứu sinh. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

文号118/2007/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Nguyễn Sinh Hùng — Phó Thủ tướng
更新28/06/2026
发布日期25/07/2007
生效日期24/08/2007
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định 118/2007/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển, bao gồm hỗ trợ thiệt hại về người và tài sản. Hỗ trợ chi phí mua vé phương tiện về nơi cư trú, vận chuyển cấp cứu, bảo quản xác nạn nhân; hỗ trợ thiệt hại về tàu thuyền, ngư cụ, lồng bè bị mất hoặc hư hỏng nặng; miễn giảm thuế; hỗ trợ máy thông tin liên lạc, phao cứu sinh. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

适用范围

Ngư dân và tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển ven biển, hải đảo; không thuộc các lực lượng của Nhà nước tham gia cứu người và tài sản bị rủi ro do thiên tai.

要点

  • Ngư dân và tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ 100% chi phí mua vé phương tiện về nơi cư trú khi gặp rủi ro xa nơi cư trú; vận chuyển cấp cứu người từ biển vào đất liền; bảo quản xác nạn nhân.
  • Ngư dân và tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ thiệt hại về tàu thuyền, ngư cụ, lồng bè bị mất hoặc hư hỏng nặng; chi phí trục vớt phương tiện sản xuất bị chìm hoặc bị trôi dạt; con giống thủy sản đối với diện tích nuôi thủy sản bị thiệt hại.
  • Ngư dân và tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản được miễn, giảm các loại thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Ngư dân và tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ cấp máy thông tin liên lạc, 100% phao cứu sinh đối với tàu, thuyền đánh bắt xa bờ bị chìm, hư hỏng nặng.
  • Ngư dân và tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ 100% chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa (nếu tàu bị hư hỏng) đối với các tàu, thuyền được huy động hoặc tự nguyện tham gia cứu hộ, cứu nạn người và tàu, thuyền bị rủi ro do thiên tai trên biển.

🌐 本文件的社会影响

  • Ngư dân sẽ có thêm hỗ trợ về tài chính khi gặp rủi ro do thiên tai, giúp giảm bớt gánh nặng kinh tế.
  • Tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai của ngư dân thông qua việc cung cấp các thiết bị và dịch vụ cần thiết.
  • Hỗ trợ kịp thời cho ngư dân trong quá trình khắc phục hậu quả thiên tai, góp phần ổn định cuộc sống và sản xuất.
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy sản cũng sẽ được hưởng lợi từ chính sách này thông qua việc giảm bớt chi phí thuế.
  • Tuy nhiên, ngân sách địa phương có thể bị áp lực về mặt tài chính khi phải bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ ngư dân.

❓ 常见问题

Ngư dân được hỗ trợ gì khi gặp rủi ro do thiên tai?

Ngư dân được hỗ trợ 100% chi phí mua vé phương tiện về nơi cư trú, vận chuyển cấp cứu người từ biển vào đất liền; bảo quản xác nạn nhân. Ngoài ra còn có hỗ trợ thiệt hại về tàu thuyền, ngư cụ, lồng bè bị mất hoặc hư hỏng nặng.

Ngư dân được miễn giảm bao nhiêu loại thuế?

Ngư dân được miễn, giảm các loại thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

Tàu thuyền đánh bắt xa bờ bị chìm hoặc hư hỏng nặng có được hỗ trợ gì?

Tàu thuyền đánh bắt xa bờ bị chìm hoặc hư hỏng nặng sẽ được hỗ trợ 100% chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa và cấp máy thông tin liên lạc, 100% phao cứu sinh khi khôi phục sản xuất.

Ngư dân tham gia tìm kiếm, cứu nạn có được hưởng chế độ gì?

Ngư dân tham gia tìm kiếm, cứu nạn người và tàu, thuyền khác ngoài các chính sách được hưởng như quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, sẽ được hưởng chế độ phụ cấp quy định tại Quyết định số 70/2006/QĐ-TTg.

Ngư dân bị thiệt hại về tàu thuyền có được hỗ trợ bao nhiêu?

Ngư dân và tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ thiệt hại về tàu thuyền, ngư cụ, lồng bè bị mất hoặc hư hỏng nặng; chi phí trục vớt phương tiện sản xuất bị chìm hoặc bị trôi dạt; con giống thủy sản đối với diện tích nuôi thủy sản bị thiệt hại.

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 118/2007/QĐ-TTg
Ngày 25 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật thủy sản 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thủy sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển, ven biển khắc phục rủi ro do thiên tai gây ra như: bão lốc, áp thấp nhiệt đới, sóng thần... xảy ra trên biển, ven biển, hải đảo (dưới đây gọi tắt là trên biển); hỗ trợ tổ chức, cá nhân không thuộc các lực lượng của Nhà nước tham gia cứu người và tài sản bị rủi ro do thiên tai trên biển.

Điều 2. Hỗ trợ thiệt hại về người

Ngoài các chính sách chế độ trợ giúp theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ bổ sung đối với các trường hợp thiệt hại về người bị rủi ro do thiên tai trên biển như sau:

1. Hỗ trợ 100% chi phí mua vé phương tiện về nơi cư trú đối với các trường hợp gặp rủi ro xa nơi cư trú (kể cả rủi ro ở ngoài vùng biển Việt Nam).

2. Hỗ trợ 100% các chi phí: vận chuyển cấp cứu người từ biển vào đất liền; bảo quản xác nạn nhân; thông tin tìm kiếm người mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 30 ngày.

3. Đối với người được huy động hoặc tự nguyện tham gia tìm kiếm, cứu nạn người và tàu, thuyền khác, ngoài các chính sách được hưởng như quy định nêu tại các khoản 1, 2 Điều này, được hưởng chế độ phụ cấp quy định tại Quyết định số 70/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 03 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù đi biển đối với công chức, viên chức, công nhân, nhân viên trên tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải và được xem xét, khen thưởng theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 3. Hỗ trợ thiệt hại về tài sản

1. Được xem xét hỗ trợ thiệt hại đối với các phương tiện sản xuất (tàu, thuyền, ngư cụ, lồng bè) bị mất, bị hư hỏng nặng; hỗ trợ chi phí trục vớt phương tiện sản xuất (tàu, thuyền, ngư cụ, lồng bè) bị chìm hoặc bị trôi dạt; hỗ trợ con giống thủy sản đối với các diện tích nuôi thủy sản bị thiệt hại, khi khôi phục sản xuất.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hoàn cảnh thực tế, đối tượng, mức độ thiệt hại và khả năng ngân sách để quy định cụ thể mức hỗ trợ bổ sung.

2. Được xem xét miễn, giảm các loại thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Được hỗ trợ cấp máy thông tin liên lạc, 100% phao cứu sinh đối với tàu, thuyền đánh bắt xa bờ bị chìm, hư hỏng nặng, khi khôi phục sản xuất.

4. Hỗ trợ 100% chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa (nếu tàu bị hư hỏng) đối với các tàu, thuyền được huy động hoặc tự nguyện tham gia cứu hộ, cứu nạn người và tàu, thuyền bị rủi ro do thiên tai trên biển.

Điều 4. Nguồn tài chính thực hiện

1. Ngân sách trung ương cấp bổ sung cho các địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách địa phương dành một khoản thích hợp để chủ động chi cho việc thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này.

3. Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Thủy sản chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối bố trí vốn ngân sách hàng năm cho các địa phương thực hiện.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ theo Quyết định này; chủ động bố trí ngân sách địa phương để hỗ trợ kịp thời các trường hợp rủi ro; chỉ đạo, kiểm tra và quản lý chặt chẽ đảm bảo thực hiện hỗ trợ đúng mục tiêu, nội dung và đúng đối tượng theo quy định.

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

118/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 9
48/2013/QĐ-UBND Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh. 已失效 33/2007/QĐ-UBND Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Mang Yang II thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đăk Đoa 生效中 49/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2025/NQ-HĐND Về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 生效中 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2021 và Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh An Giang 生效中 09/2016/QĐ-UBND Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 已失效 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 已失效 42/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2024/NQ-HĐND Sửa đổi Nghị quyết số 166/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về xử lý các cơ sở không bảo đảmyêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực thi hành 生效中 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Quy định mức gia thu một phần việc phí một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 29/2016/QĐ-UBND Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa “Quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。