Nghị quyết số 118/2015/NQ-HĐND Về quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Phí được thu từ tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định và chia 90% cho cơ quan thu để bù đắp chi phí, 10% nộp ngân sách nhà nước.

Số hiệu118/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýLưu Thị Ngọc Sương — Ủy viên thường trực
Cập nhật17/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcMôi Trường
Ngày ban hành15/07/2015
Ngày áp dụng15/07/2015
Ngày hết hiệu lực18/01/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Phí được thu từ tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định và chia 90% cho cơ quan thu để bù đắp chi phí, 10% nộp ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân → phải nộp phí thẩm định theo mức quy định trong Biểu mức thu
  • Cơ quan thu → chia 90% phí thu được cho chi phí và 10% nộp ngân sách nhà nước
  • Phí thẩm định → áp dụng đối với các hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
  • Thời gian thực hiện → Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
  • Nghị quyết này → thay thế Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí thẩm định

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hỗ trợ chi phí quản lý hoạt động khai thác, sử dụng nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân cần thẩm định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định trong Biểu mức thu phí được đính kèm nghị quyết này, cụ thể theo từng loại hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền của cơ quan thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân nơi trực tiếp thu phí.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

90% phí thu được sẽ được chia để bù đắp chi phí cho việc thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.

Thời gian thực hiện nghị quyết này là khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào trước đây?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí thẩm định.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước,

công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

3. Mức thu:

Thực hiện theo Biểu mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi đính kèm nghị quyết này.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

a) Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.

b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân nơi trực tiếp thu phí.

Điều 2. Thời gian thực hiện

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua và thay thế Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

118/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 118/2015/NQ-HĐND Về quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.