Nghị định số 119/1999/NĐ-CP Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ

Nghị định số 119/1999/NĐ-CP quy định các chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, bao gồm ưu đãi thuế, tiền sử dụng đất, tín dụng, và xử phạt vi phạm. Nó áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài.

Document No.119/1999/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated01/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date18/09/1999
Effective date03/10/1999
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 119/1999/NĐ-CP quy định các chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, bao gồm ưu đãi thuế, tiền sử dụng đất, tín dụng, và xử phạt vi phạm. Nó áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài.

Scope of application

Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Key points

  • Doanh nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 15% đến 25%
  • Doanh nghiệp có các dự án khoa học và công nghệ được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn nhất định
  • Doanh nghiệp được ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và thuế sử dụng đất khi đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ
  • Hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu - triển khai được miễn thuế nhập khẩu
  • Doanh nghiệp có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi để thực hiện các dự án khoa học và công nghệ

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính, khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu - phát triển công nghệ mới.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp có và không được hưởng ưu đãi.

❓ Frequently asked questions

Doanh nghiệp nào được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp?

Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và có các dự án khoa học và công nghệ sẽ được áp dụng thuế suất từ 15% đến 25%, tùy thuộc vào địa bàn kinh tế - xã hội.

Doanh nghiệp nào được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp?

Các doanh nghiệp có các dự án khoa học và công nghệ sẽ được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn nhất định, từ 1 năm đến 7 năm.

Doanh nghiệp nào được ưu đãi về tiền sử dụng đất?

Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và có đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ sẽ được ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và thuế sử dụng đất.

Hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu - triển khai được miễn thuế như thế nào?

Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thiết bị khoa học kỹ thuật có bộ phận điều khiển tự động, mẫu thí nghiệm, dụng cụ đo lường và thí nghiệm phục vụ trực tiếp cho các dự án, hợp đồng nghiên cứu - triển khai mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu sẽ được miễn thuế nhập khẩu.

Doanh nghiệp có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi như thế nào?

Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và có các dự án khoa học và công nghệ được vay vốn trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi, mức vốn vay được đáp ứng đến 70% số vốn đầu tư tại Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 119/1999/NĐ-CP
 Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khíchcác doanh nghiệp

đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ

________________________________ 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học vàcông nghệ nhằm đổi mới, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ. 

Hoạt động khoa học và công nghệ được khuyến khích theo quy định của Nghị định này bao gồm:

1. Hoạt động nghiên cứu - triển khai (bao gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứngdụng, triển khai thực nghiệm) do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc ký kết hợp đồngvới các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

2. Ứng dụng các kết quả khoa học vàcông nghệ, đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới;

3. Dịch vụ khoa học và công nghệ:

a)Các dịch vụ đòi hỏi kỹ thuật cao như: Hướng dẫn lắp đặt và vận hành dây chuyền công nghệ; phục hồi, sửa chữa, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm, phương tiện đo kiểm, thiết bị khoa học kỹ thuật có bộ phận điều khiển tự động;

b)Xử lý số liệu, tính toán, phân tích phục vụ trực tiếp nghiên cứu - triển khai,kiểm định và thử nghiệm;

c)Lập các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi;

d)Các hoạt động liên quan tới bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và chuyển giao công nghệ, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất;

đ)Các dịch vụ về thông tin, tư vấn khoa học và công nghệ, đào tạo cán bộ kỹthuật, bồi dưỡng và nâng cao kiến thức quản lý kinh doanh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt độngtheo pháp luật Việt Nam.

Chương II
CHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ KHUYẾN KHÍCH

Điều 3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) cócác hoạt động ứng dụng công nghệ cao, dịch vụ khoa học và công nghệ được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập thu được từ các hoạt động này như sau:

a) Thuế suất 25%;

b) Thuế suất 20% đối với doanh nghiệp đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

c) Thuế suất 15% đối với doanh nghiệp đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có dự án đầu tư vào các lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ cao, dịch vụ khoa học và công nghệ được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trong thời hạn10 năm kể từ khi hoạt động sản xuất kinh doanh.

Điều 4. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp sau:

a)Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu - triển khai;

b)Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp;

c)Thu nhập từ việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ.

2. Các doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi theo quy định tại Nghị định này không phải nộp thuế thu nhập bổ sung từ các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

3. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) cócác dự án đầu tư vào hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ; các dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ được hưởng các ưu đãi như sau:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm của năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp 04 năm tiếp theo do đầu tư mới này mang lại;

b) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm của 03 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp 05 năm tiếp theo do đầu tư mới này mang lại;

c) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhậptăng thêm của 04 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp 07 năm tiếp theo do đầu tư mới này mang lại.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có các dự án đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 01 năm đầu, kể từ khi có thu nhập phải chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 02 năm tiếp theo.

Nhà đầu tư nước ngoài dùng thu nhập được chia để tái đầu tư được hoàn lại số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp theo quy định tại Điều 34 Nghị định số30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 5. Ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất

1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) có đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, nếu sử dụng đất được giao hoặc đất thuê để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ; phòng, trạm, trại, xưởng thí nghiệm, thực nghiệm thì đối với phần diện tích đất này doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thuế sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp được giao đất phải trả tiền sử dụng đất:

Được giảm 50% tiền sử dụng đất; 

Được miễn tiền sử dụng đất nếu sử dụng đất được giao tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Trường hợp thuê đất phải trả tiền thuê đất:

Được miễn tiền thuê đất 06 năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất; 

Nếu thuê đất tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn tiền thuê đất 15 năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất; 

Nếu thuê đất tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.

c) Trường hợp được giao đất phải trả tiền thuế sử dụng đất:

Được miễn thuế sử dụng đất 06 năm, từ khi được giao đất;

Nếu sử dụng đất được giao tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn tiền thuế sử dụng đất 15 năm, từ khi được giao đất;

Nếu sử dụng đất được giao tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn tiền thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.

2. Nhà đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có đầu tư vào lĩnh vực khoa học và công nghệ nếu có thuê đất để xây dựng phòng thí nghiệm, xưởng chế thử hoặc để thực hiện nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm thì đối với phần diện tích đất này, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền thuê đất.

Điều 6. Ưu đãi về thuế nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thiết bị khoa học kỹ thuậtcó bộ phận điều khiển tự động, mẫu thí nghiệm, dụng cụ đo lường và thí nghiệm phục vụ trực tiếp cho các dự án, hợp đồng nghiên cứu - triển khai mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu được miễn thuế nhập khẩu.

Điều 7. Ưu đãi về tín dụng

Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) có các hoạt động quy định tại Điều 1 của Nghị định này được vay vốn trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi, mức vốn vay được đáp ứng đến 70% số vốn đầu tư tại Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ. 

Trong trường hợp doanh nghiệp được Quỹ hỗ trợ phát triển bảo lãnh vay vốn trung hạn và dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, doanh nghiệp sẽ được Quỹ hỗ trợ phát triển cấp bù khoản chênh lệch giữa lãi suất vay ưu đãi với lãi suất vay thông thường.

Điều 8. Các chính sách khuyến khích khác

1. Doanh nghiệp khi sử dụng công nghệ là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ do ngân sách Nhà nước đầu tư kinh phí (trừ các công nghệ thuộc bí mậtvề an ninh, quốc phòng và các đối tượng sở hữu công nghiệp khác đang được bảo hộ) chỉ phải trả tiền thù lao cho tác giả đã nghiên cứu ra công nghệ đó. Mức tiền phải trả thù lao cho tác giả bằng 30% giá chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 45/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ.

2. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới thuộc những ngành nghề Nhà nước ưu tiênkhuyến khích do doanh nghiệp thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan khoa học thực hiện.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xem xét và quyết định mức hỗ trợ lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ.

3. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước được trích 50% thu nhập tăng thêm sau thuế do áp dụng công nghệ mới để đầu tư lại cho hoạt động khoa học và công nghệ và thưởng cho cá nhân, tập thể trong và ngoài doanh nghiệp có công trong việc nghiên cứu, tạo ra và tổ chức áp dụng công nghệ mới đó. Tỷ lệ giữa mức thưởng và đầu tư lại cho hoạt động khoa học và công nghệ do Giám đốc quyết định, nhưng mức thưởng không quá 60% số tiền được trích. Thời hạn trích tối đa không quá 03 năm kể từ khi có thu nhập tăng thêm.

Điều 9. Thủ tục xét ưu đãi

Thủ tục xét ưu đãi về thuế, tín dụng của các dự án được điều chỉnh bởi Nghị địnhnày thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi). 

Trường hợp dự án có nhiều mức ưu đãi được quy định ở các văn bản pháp luật khác nhau thì chỉ được hưởng một mức ưu đãi cao nhất.

Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật; cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11. Hướng dẫn thi hành

Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 41
41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Expired 89/2004/QĐ-UBND Quyết định số 89/2004/QĐ-UBND V/v ban hành qui định quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học & công nghệ Expired 2084/2004/QĐ-UB Quyết định số 2084/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế về hoạt động và quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 194/2001/QĐ-UB Quyết định số 194/2001/QĐ-UB Ban hành Quy định về cơ chế quản lý các đề tài, dự án khoa học - công nghệ thành phố Đà Nẵng Expired 919/2004/QĐ-UB Quyết định số 919/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định tạm thời hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm In effect 134/2000/QĐ-UB Quyết định số 134/2000/QĐ-UB Về Quy định chính sách đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 22/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Về Quy định hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 Expired 59/2008/QĐ-UBND Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND Ban hành chương trình khoa học công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 12/2016/QĐ-UBND Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào hoạt động Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Expired 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2014-2020 Expired 22/2014/QĐ-UBND Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và định mức hỗ trợ các nội dung thuộc Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2020” In effect 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 30/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND Về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng In effect 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình Khoa học – Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2011 – 2015 Expired 25/2006/QĐ-UBND Quyết định số 25/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích áp dụng các thành tựu Khoa học và Công nghệ vào sản xuất của tỉnh Thái Bình Expired 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-UBND ngày 27/3/2006 về một số chính sách khuyến khích áp dụng các thành tựu Khoa học và Công nghệ vào sản xuất của tỉnh Thái Bình Expired 10/2012/QĐ-UBND Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 06/2015/QĐ-UBND Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Expired 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng và được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, chứng nhận sản phẩm hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và được trao tặng giải thưởng chất lượng Expired 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Ban hàn quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Expired 41/2009/QĐ-UBND Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Bình Phước giai đoạn 2009 – 2010 và đến năm 2015 Expired 50/2009/QĐ-UBND Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ chuyển giao mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 101/2003/QĐ.UB Quyết định số 101/2003/QĐ.UB V/v Ban hành Quy định về hình thành, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An Expired 115/2001/QĐ-UB Quyết định số 115/2001/QĐ-UB Về việc bổ sung Quyết định số 134/2000/QĐ-UB ngày 12/12/2000 của UBND thành phố Đà Nẵng Expired 93/2005/QĐ-UB Quyết định số 93/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định vê một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB Về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 104/2003/QĐ.UB Quyết định số 104/2003/QĐ.UB "Về cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa" Expired 30/2005/QĐ-UB Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng Expired 59/2012/QĐ-UBND Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 Expired 16/2014/QĐ-UBND Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1, Điều 5 Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng Expired 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành "Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHCN nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa ở Nghệ An" Expired 919a/2004/QĐ-UB Quyết định số 919a/2004/ QĐ-UB V/v ban hành Quy định tạm thời hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm. In effect 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Expired 01/2014/QĐ-UBND Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, thủ tục, trình tự thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 31/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2013/NQ-HĐND về Cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 23/2002/QĐ-UB Quyết định số 23/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về thưởng cho các đơn vị sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm và hỗ trợ đối với sản phẩm mới. In effect 71/2000/QĐ-UB Quyết định số 71/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy định chế độ khuyến khích và biện pháp quản lý các hoạt động khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường In effect 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Expired
Referenced by 15
23/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng Nghị quyết và Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2008 Expired 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang Expired 21/2005/TT-BKHCN Thông tư số 21/2005/TT-BKHCN Hướng dẫn thực hiện một số điều về chính sách khoa học và công nghệ đối với nông trường quốc doanh, công ty lâm nghiệp quy định tại Nghị định số 170/2004/NĐ-CP và Nghị định 200/2004/NĐ-CP của Chính Phủ In effect 43/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn đề án "Phát triển nguồn nhân lực thể thao thành tích cao tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015" Expired 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai In effect 54/2007/QĐ-UBND Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND Về việc phân giao kinh phí hỗ trợ năm 2007 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án của tỉnh Expired 25/2006/QĐ-UBND Quyết định số 25/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 1231/QĐ-TTg Quyết định số 1231/QĐ-TTg Về phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015 In effect 43/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2011/NQ-HĐND Về phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011 - 2015 Expired 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Expired 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2008 – 2010 Expired 54/2007/QĐ-UBND Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển tiểu - thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 23/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND Về Chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2008 – 2010 In effect 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công trách nhiệm của các Sở, ngành, về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Expired
119/1999/NĐ-CP
Nghị định số 119/1999/NĐ-CP Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 33
17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang Expired 22/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015 Expired 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 59/2008/QĐ-UBND Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2008 tỉnh Thái Nguyên Expired 06/2015/QĐ-UBND Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị Expired 30/2005/QĐ-UB Quyết định số 30 /2005/QĐ-UB V/v thành lập Thanh tra Giao thông Công chính trực thuộc Sở Giao thông Công chính Expired 59/2012/QĐ-UBND Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An In effect 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định việc quản lý xe mô tô, xe gắn máy sản xuất tại nội địa đưa vào tiêu thụ trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Expired 41/2009/QĐ-UBND Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND Về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Expired 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về thành lập Phòng Kinh tế huyện. Expired 50/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2009/QĐ-UBND VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ TÀI CHÍNH Expired 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang Expired 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa In effect 23/2002/QĐ-UB Quyết định số 23/2002/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu cho vay, thu hồi vốn từ nguồn Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm năm 2002. Expired 30/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND Phê duyệt dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2015 In effect 12/2016/QĐ-UBND Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” In effect 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB Về thành lập Trung tâm dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tài chính. Expired 05/2006/QĐ-UBND Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương trình kiên cố hoá kênh mương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006 - 2015 Expired 35/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO; THU HÚT BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN VÀ TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH Expired 93/2005/QĐ-UB Quyết định 93/2005/QĐ-UB về điều chỉnh và giao bổ sung vốn xây dựng cơ bản năm 2005 cho dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư; giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 16/2014/QĐ-UBND Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Expired 31/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên một số tuyến đường, phố trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên In effect 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 71/2000/QĐ-UB Quyết định số 71/2000/QĐ-UB Về tổ chức bộ máy thuộc UBND huyện Châu Thành A tỉnh Cần Thơ Expired 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu Expired 115/2001/QĐ-UB Quyết định số 115/2001/QĐ-UB Về việc quy định giá đền bù thiệt hại tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 22/2014/QĐ-UBND Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định mức chi thực hiện hỗ trợ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ từ nguồn mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Expired 10/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHONG TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.