Nghị quyết này quy định về chế độ tiền lương và các chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn tại tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2014. Nhân viên có trình độ đại học được hưởng hệ số 2,34 mức lương cơ sở/tháng; cao đẳng - 2,10; trung cấp - 1,86. Mức tiền lương sẽ điều chỉnh khi mức lương cơ sở thay đổi.
Đối tượng áp dụng
Nhân viên thú y xã, phường, thị trấn
Các điểm cốt lõi
- Nhân viên thú y xã, phường, thị trấn có trình độ đại học được hưởng hệ số 2,34 mức lương cơ sở/tháng; cao đẳng - 2,10; trung cấp - 1,86.
- Mức tiền lương hợp đồng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn được điều chỉnh khi mức lương cơ sở thay đổi.
- Thực hiện mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
- Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh trong dự toán ngân sách cấp tỉnh hàng năm.
- Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2014.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Nhân viên thú y xã, phường, thị trấn sẽ được hưởng mức lương cao hơn dựa trên trình độ chuyên môn, giúp nâng cao thu nhập và động lực làm việc.
- Tuy nhiên, chi phí từ ngân sách tỉnh tăng lên có thể gây áp lực cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nhân viên thú y xã, phường, thị trấn được hưởng mức lương bao nhiêu?
Nhân viên thú y xã, phường, thị trấn có trình độ đại học được hưởng hệ số 2,34 mức lương cơ sở/tháng; cao đẳng - 2,10; trung cấp - 1,86.
Mức tiền lương sẽ điều chỉnh khi nào?
Mức tiền lương hợp đồng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn được điều chỉnh khi mức lương cơ sở thay đổi.
Nhân viên thú y xã, phường, thị trấn có được hưởng bảo hiểm xã hội không?
Có, thực hiện mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
Kinh phí để thực hiện chế độ này từ đâu?
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh trong dự toán ngân sách cấp tỉnh hàng năm.
Thời gian bắt đầu áp dụng nghị quyết này là khi nào?
Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2014.
Toàn văn
TỈNH VĨNH PHÚC
NGHỊ QUYẾT
Về việc thực hiện một số chế độ, chính sách
đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn
_________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 18/6/2012;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Trên cơ sở Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 04/12/2013 của UBND tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về việc trích ngân sách tỉnh để thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hàng năm, bố trí ngân sách tỉnh để thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:
1. Thực hiện chế độ tiền lương hợp đồng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn theo trình độ chuyên môn đào tạo về thú y, chăn nuôi thú y. Nhân viên thú y xã, phường, thị trấn có trình độ đại học được hưởng hệ số 2,34 mức lương cơ sở/tháng; trình độ cao đẳng được hưởng hệ số 2,10 mức lương cơ sở/tháng; trình độ trung cấp được hưởng hệ số 1,86 mức lương cơ sở/tháng.
Mức tiền lương hợp đồng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn được điều chỉnh khi mức lương cơ sở thay đổi.
2. Thực hiện mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: từ ngân sách tỉnh trong dự toán ngân sách cấp tỉnh hàng năm.
4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2014.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.
3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014 và bãi bỏ cụm từ "Nhân viên thú y" tại điểm a, khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 03/8/2011 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố. Nghị quyết này, được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12/12/2013.
Nghị quyết này, được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12/12/2013./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.