Thông tư liên tịch số 12/2000/TTLT/BTM-BKHĐT-BCN quy định thưởng hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may cho các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường EU và thị trường không áp dụng hạn ngạch. Các doanh nghiệp được thưởng theo từng loại sản phẩm với số lượng cụ thể, dựa trên tiêu chuẩn và hồ sơ xét duyệt.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp dệt may
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may làm bằng vải sản xuất trong nước sang EU năm 2000 được thưởng hạn ngạch tối đa từ 680.000 chiếc đến 40,0 tấn theo từng loại mặt hàng.
- Doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường không áp dụng hạn ngạch đạt tiêu chuẩn trị giá F.O.B từ 1,5 triệu USD trở lên được thưởng hạn ngạch tối đa từ 23.750 chiếc đến 40,0 tấn theo từng loại mặt hàng.
- Hồ sơ xét thưởng bao gồm hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng mua bán vải trong nước và hóa đơn mua vải, gửi về Bộ Thương mại trước ngày 30/9/2000 cho doanh nghiệp xuất khẩu sang EU, và công văn gửi về Bộ Thương mại trước ngày 15/6/2000 cho doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường không áp dụng hạn ngạch.
- Các doanh nghiệp phải hoàn trả hạn ngạch nếu không thực hiện đúng theo quy định.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tích cực: Khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may, tăng cường sản xuất và xuất khẩu trong nước.
- Tiêu cực: Gánh nặng về thủ tục hồ sơ cho doanh nghiệp, nguy cơ không thực hiện đúng hạn ngạch dẫn đến phải hoàn trả.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp được thưởng hạn ngạch như thế nào?
Doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may làm bằng vải sản xuất trong nước sang EU năm 2000 hoặc đã xuất khẩu vào thị trường không áp dụng hạn ngạch năm 1999 sẽ được thưởng hạn ngạch theo từng loại mặt hàng với số lượng cụ thể.
Hồ sơ xét thưởng bao gồm những gì?
Hồ sơ xét thưởng bao gồm hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng mua bán vải trong nước và hóa đơn mua vải sản xuất trong nước. Hồ sơ gửi về Bộ Thương mại trước ngày 30/9/2000 cho doanh nghiệp xuất khẩu sang EU, và công văn gửi trước ngày 15/6/2000 cho doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường không áp dụng hạn ngạch.
Các doanh nghiệp có thể nhận hạn ngạch chủng loại khác khi nào?
Nếu không còn chủng loại hàng đáp ứng nhu cầu, doanh nghiệp có thể nhận hạn ngạch chủng loại khác theo tỷ lệ quy đổi tương ứng đã quy định trong Hiệp định giữa Việt Nam và EU.
Các doanh nghiệp phải hoàn trả hạn ngạch khi nào?
Các doanh nghiệp được thưởng hạn ngạch nếu không thực hiện phải có thông báo hoàn trả bằng văn bản để cấp cho doanh nghiệp khác và cuối năm có báo cáo tình hình thực hiện.
Thông tư này áp dụng cho các thị trường nào?
Thông tư áp dụng cho việc thưởng hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU và thị trường không áp dụng hạn ngạch năm 1999.
Toàn văn
|
BỘ CÔNG NGHIỆP-BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ-BỘ THƯƠNG MẠI Số: 12/2000/TTLT/BTM-BKHĐT-BCN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội , ngày 12 tháng 5 năm 2000 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Về việc thưởng hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may
________________________
Căn cứ Thông tư liên tịch Bộ Thương mại- Bộ Kế hoạch và Đầu tư- Bộ Công nghiệp số 29/1999/TTLT/BTM-BKHĐT-BCN ngày 7 tháng 9 năm 1999 quy định việc giao hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch năm 2000;
Để khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may làm bằng nguyên liệu sản xuất trong nước và xuất khẩu vào các thị trường không áp dụng hạn ngạch;
Bộ Thương mại - Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Công nghiệp thống nhất quy định việc thưởng hạn ngạch hàng dệt may như sau:
I.- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
- Thưởng hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may làm bằng vải sản xuất trong nước sang thị trường EU năm 2000
- Thưởng hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu cho các doanh nghiệp đã xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường không áp dụng hạn ngạch năm 1999.
- Nguồn hạn ngạch thưởng được trích trong tổng hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu năm 2000. Số lượng cụ thể nêu ở các phần sau Thông tư này.
II. - THƯỞNG HẠN NGẠCH CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY LÀM BẰNG VẢI SẢN XUẤT TRONG NƯỚC SANG EU NĂM 2000:
Việc thưỏng cho các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng dệt may làm bằng vải sản xuất trong nước được quy định như sau:
a/ Đối tượng thưởng: Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may làm bằng vải sản xuất trong nước sang thị trường EU năm 2000 . Doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng (cat.) nào thì được ưu tiên Cat. đó và mỗi doanh nghiệp chỉ được ưu tiên mỗi Cat. một lần
b/ Hạn ngạch thưởng như sau:
|
1/ T.Shirt (cat.4): |
680. 000 chiếc |
|
2/ Ao len (cat.5): |
50. 000 chiếc |
|
3/ Quần (cat.6): |
250. 000 chiếc |
|
4/ Sơmi nữ (cat.7): |
70. 000 chiếc |
|
5/ Sơmi nam (cat.8): |
400. 000 chiếc |
|
6/ Ao dài nữ (Cat.26): |
30. 000 chiếc |
|
7/ Bộ quần áo nữ (Cat.29): |
17. 500 bộ |
|
8/ Quần áo thể thao (cat.73): |
20. 000 bộ |
|
9/ Quần áo (cat.78): |
20,0 tấn |
c/ Mức thưởng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu các sản phẩm dệt may làm bằng vải sản xuất trong nước sang thị trường EU năm 2000 , tối đa là:
|
1/ Cat.4: |
40. 000 chiếc đối với các doanh nghiệp thực hiện năm 1999 dưới 200.000 chiếc. |
|
60. 000 chiếc đối với các doanh nghiệp thực hiện năm 1999 từ 200.000 chiếc trở lên |
|
|
2/ Cat.5, 6: |
5. 000 chiếc |
|
3/ Cat.7,26: |
10. 000 chiếc |
|
4/ Cat.8: |
50. 000 chiếc |
|
5/ Cat.29,73: |
5. 000 bộ |
|
6/ Cat.78): |
2,0 tấn |
Ghi chú: - Cat.4 chỉ ưu tiên thưởng cho các doanh nghiệp có máy sản xuất vải dệt kim.
- Cat.6 chỉ ưu tiên thưởng cho các doanh nghiệp sản xuất quần dài
Đối với các hợp đồng có số lượng dưới mức quy định thì được cấp theo số lượng ghi trong hợp đồng; các hợp đồng có số lượng cao hơn được cấp mức tối đa theo quy định.
d/ Hồ sơ xét thưởng gồm: hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng mua bán vải sản xuất trong nước, hoá đơn mua vải sản xuất trong nước. Hồ sơ gửi về Bộ thương mại (Vụ Xuất nhập khẩu ), chậm nhất là ngày 30/9/2000.
III/ THƯỞNG HẠN NGẠCH CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY SANG CÁC THỊ TRƯỜNG KHÔNG ÁP DỤNG HẠN NGẠCH NĂM 1999:
a/ Đối tượng thưởng: Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường không áp dụng hạn ngạch đạt trị giá F.O. B từ 2,0 triệu USD, các doanh nghiệp trên các địa bàn khác đạt 1,5 triệu USD trở lên đều được thưởng hạn ngạch.
b/ Hạn ngạch thưởng như sau:
|
1/ T.Shirt ( Cat.4): |
300. 000 chiếc |
|
2/ Ao len ( Cat.5): |
112. 500 chiếc |
|
3/ Sơmi nữ ( Cat.7): |
67. 500 chiếc |
|
4/ Sơmi nam ( Cat.8): |
250. 000 chiếc |
|
5/ Ao khoác nữ (Cat.15): |
23. 750 chiếc |
|
6/ Ao dài nữ ( Cat.26): |
27. 500 chiếc |
|
7/ Quần áo thể thao (Cat.73): |
30. 000 bộ |
|
8/ Quần áo ( Cat.78): |
40,0 tấn |
|
9/ Quần áo ( Cat.83): |
20,0 tấn |
c/ Tiêu chuẩn thưởng: xuất khẩu 1.000 USD vào thị trường không hạn ngạch năm 1999 được thưởng tương đương 2 chiếc áo sơmi nam ( Cat.8) hoặc các chủng loại (Cat.) khác quy đổi theo tỷ lệ tương ứng.
Các chủng loại (Cat.) thưởng được giao phù hợp với năng lực sản xuất, xuất khẩu của doanh nghiệp, có xem xét ưu tiên đối với các doanh nghiệp sản xuất chuyên ngành, xuất khẩu giá cao, thị trường mới, khách hàng mới... Trường hợp không còn chủng loại hàng đáp ứng nhu cầu, doanh nghiệp có thể nhận hạn ngạch chủng loại khác theo tỷ lệ quy đổi tương ứng đã quy định trong Hiệp định giữa Việt nam và EU, cụ thể như phụ lục I đính kèm Thông tư này.
d/ Hồ sơ xét thưởng:
Các doanh nghiệp có nhu cầu thửơng hạn ngạch hàng dệt may xúât khẩu sang thị trường EU gửi công văn (theo mẫu đính kèm) về Bộ Thương mại trước ngày 15/6/2000.
Để việc xét thửơng phù hợp nhu cầu sản xuất và kinh doanh, các Doanh nghiệp ghi chủng loại hàng (Cat.) có nhu cầu theo thứ tự ưu tiên (1,2,3...).
VI/ ĐIÊU KHOẢN THI HÀNH:
1/ Các doanh nghiệp được thưởng hạn ngạch nếu không thực hiện phải có thông báo hoàn trả bằng văn bản để cấp cho doanh nghiệp khác và cuối năm có báo cáo tình hình thực hiện.
2/ Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Công nghiệp đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương của các đoàn thể thông báo nội dung Thông tư này cho các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của mình biết và thực hiện, đồng thời phản ánh cho Liên Bộ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.